Tác dụng thuốc

Tên thuốc: EfTifarene 20mg
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 30 viên bao phim
Dạng bào chế: Viên bao phim
Chỉ định:
  • Điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực.
  • Điều trị triệu chứng bổ sung cho chứng chóng mặt, ù tai.
  • Điều trị thêm cho một số giảm thị lực và rối loạn thị trường do nguyên nhân hệ mạch.
Hàm lượng:
  • Viên bao phim 20mg.
  • Viên bao phim giải phóng kéo dài (MR) 35mg, vỉ 10 viên.
  • Dung dịch uống 20mg/ml, chai 60ml kèm bơm hút định liều.
Liều lượng:

Liều thông thường 40mg hoặc 60mg trong 24 giờ.

  • Dạng viên 20mg: uống 1 viên /lần, 2 – 3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.
  • Viên dạng RM 35mg, uống 1 viên/lần vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng bữa ăn.
  • Dạng siro 20mg/ml: uống bằng bơm hút định liều 20 giọt/lần (1ml/lần), 2 – 3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.
Thành phần: Trimetazidin
Dược động học:

Trimetazidin khi uống được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương dưới 2 giờ kể từ khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương sau khi dùng một liều duy nhất trimetazidin 20mg đạt khoảng 55ng/ml. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều và rất ổn định trong thời gian điều trị. Với thể tích phân bố 4,8 lít/kg cho thấy mức độ khuếch tán tốt của thuốc đến các mô. Tỉ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được in vitro là 16%. Nửa đời thải trừ của trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.

Dược lực:

Trimetazidin duy trì được chuyển hóa năng lượng của tế bào thiếu oxygen hoặc thiếu máu cục bộ nên ngăn được sự tụt giảm hàm lượng ATP nội bào. Do vậy, trimetazidin đảm bảo sự hoạt động của các bơm ion, các dòng natri, kali qua màng và duy trì tính hằng định nội mô của tế bào.

Dược lực học

  • Ở động vật
    • Trimetazidin giúp duy trì chuyển hóa năng lượng của tim và của các cơ quan thần kinh giác quan khi bị thiếu máu cục bộ hoặc thiếu oxygen máu, làm giảm nhiễm acid nội bào và các rối loạn về trao đổi ion qua màng tế bào gây ra thiếu máu cục bộ, hạn chế sự di chuyển và thâm nhiễm của bạch cầu đa nhân trung tính vào mô tim bị thiếu máu cục bộ và sau đó được tưới máu trở lại.
    • Trimetazidin cũng làm giảm kích thước vùng nhồi máu thực nghiệm. Thuốc có tác dụng khi không có bất cứ một tác động trực tiếp nào của huyết động.
  • Ở người:
    • Những nghiên cứu có đối chứng trên người bệnh bị đau thắt ngực cho thấy trimetazidin làm tăng đáp ứng với gắng sức của mạch vành ngay từ ngày thứ 15 điều trị, làm giảm những thay đổi đột ngột về huyết áp khi gắng sức mà không làm thay đổi nhiều tần số tim, làm giảm rõ rệt tần suất các cơn đau thắt ngực và như vậy làm giảm nhu cầu về trinitrin. Do đó trimetazidin được dùng để dự phòng cơn đau thắt ngực.
    • Ngoài ra, trimetazidin còn được dùng trong tai mũi họng để bổ sung thêm cho điều trị chứng chóng mặt trong bệnh meniere và chóng mặt do mạch vì trimetazidin đã cải thiện được các nghiệm pháp tiền đình.
    • Trimetazidin cải thiện được điện võng mạc đồ (ERG), chứng tỏ có sự cải thiện hoạt động chức năng của võng mạc.
Số đăng kí: VD-21227-14
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2
Nhóm sản phẩm: Thuốc chống đau thắt ngực/chống thiếu máu cục bộ
Tương tác thuốc:

Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào.     

Trimetazidin không phải là một thuốc gây cảm ứng, cũng như không phải là  thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan.

Dù sao vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với một thuốc khác.

Tác dụng phụ:

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn.

Chống chỉ định:

Trong trường hợp mẫn cảm hoặc dung nạp với trimetazidin.

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.