Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Kusapin

Thông tin cơ bản thuốc Kusapin

Số đăng ký

VN-16942-13

Nhà sản xuất

APC Pharmaceuticals & Chemical Ltd.

Dạng bào chế

Viên nén

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Loại bỏ chai thuốc sau 7 tuần mở nắp.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Điều trị những cơn động kinh cục bộ (gồm những dạng động kinh: co giật cục bộ đơn giản, phức tạp và co giật cục bộ toàn thể hóa thứ phát) và động kinh toàn thể nguyên phát co cứng - giật run ở người lớn và trẻ em.

Chống chỉ định

Các trường hợp quá mẫn với oxcarbazepine. Bloc nhĩ thất.

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng
Tất cả các liều dùng nên được chia ra 2 lần / ngày. Dung dịch uống oxcarbazepine và viên nén bao phim oxcarbazepine có thể được dùng ở liều lượng bằng nhau. Đối với dung dịch uống, trước khi sử dụng cần lắc kỹ chai và dùng liều ngay sau đó; sau mỗi lần sử dụng, đóng chai và rửa dụng cụ định lượng bằng nước ấm và để khô hoàn toàn. Thuốc có thể uống cùng hoặc không có thức ăn.

Liều lượng
Người lớn: Liều khởi đầu 600 mg / ngày, chia 2 lần. Liều khuyến cáo hàng ngày là 1200mg / ngày. Liều hàng ngày trên 1200mg / ngày cho thấy hiệu quả cao hơn nhưng hầu hết bệnh nhân đều không thể chịu đựng được liều 2400mg / ngày. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ và kiểm tra nồng độ huyết tương của bệnh nhân trong thời gian điều trị.Chuyển đổi sang đơn trị liệu với oxcarbazepine: Bệnh nhân dùng đồng thời Oxcarbazepine với các thuốc chống động kinh khác có thể chuyển sang đơn trị liệu với Oxcarbazepine, liều 600mg / ngày, chia 2 lần, đồng thời giảm dần liều của các thuốc chống động kinh khác và dừng hoàn toàn các thuốc này trong 3-6 tuần, trong khi liều tối đa của Oxcarbazepine cần đạt được trong khoảng 2-4 tuần. Có thể tăng chỉ định lâm sàng của Oxcarbazepine lên mức tối đa 1200mg / ngày trong khoảng 1 tuần để đạt được liều khuyến cáo hàng ngày là 2400mg / ngày. Liều hàng ngày 1200mg / ngày đã được chứng minh là có hiệu quả ở bệnh nhân đơn trị liệu được bắt đầu với Oxcarbazepine. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn chuyển tiếp này.Bệnh nhân hiện không được điều trị bằng các thuốc chống động kinh khác có thể có đơn trị liệu bắt đầu với Oxcarbazepine. Liều khởi đầu là 600mg / ngày, chia 2 lần; tiếp đó cứ 3 ngày liều lại được tăng thêm 300mg / ngày so với liều trước đó cho đến khi đạt tới liều 1200mg / ngày.

Bệnh nhân nhi (2 - 16 tuổi): Liều hàng ngày từ 8-10mg / kg, không vượt quá 600mg / ngày, chia 2 lần. Liều duy trì cần đạt được sau hơn 2 tuần và phụ thuộc vào trọng lượng bệnh nhân như sau: 20-29kg: 900mg / ngày; 29,1-39kg: 1200mg / ngày; > 39kg: 1800mg / ngày.Chuyển đổi sang đơn trị liệu với oxcarbazepine (4 - 16 tuổi): Bệnh nhân dùng đồng thời Oxcarbazepine với các thuốc chống động kinh khác có thể chuyển sang đơn trị liệu với Oxcarbazepine, liều 8-10 mg / kg / ngày, chia 2 lần, đồng thời giảm dần liều của các thuốc chống động kinh khác và dừng hoàn toàn các thuốc này trong 3-6 tuần, trong khi liều tối đa của Oxcarbazepine cần đạt 10mg / kg / ngày trong khoảng 1 tuần để đạt được liều khuyến cáo hàng ngày. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn chuyển đổi này.Bệnh nhân nhi (4 - 16 tuổi) hiện không được điều trị bằng các thuốc chống động kinh khác có thể có đơn trị liệu bắt đầu với Oxcarbazepine với liều khởi đầu 8-10 mg / kg / ngày, chia 2 lần; tiếp đó cứ 3 ngày liều lại được tăng thêm 5 mg / kg / ngày so với liều trước đó cho đến khi đạt được liều hàng ngày.

Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinin <30 ml / phút), liều Oxcarbazepine khởi đầu bằng 1/2 liều khởi đầu thông thường (300mg / ngày) và tăng dần để đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn.

Thận trọng

  • Trước khi dùng oxcarbazepine, nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với oxcarbazepine, carbamazepine (Carbatrol, Epitol, Equetro, Tegretol), bất kỳ loại thuốc nào hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc và các thuốc bạn đang sử dụng. Chỉ dùng oxcarbazepine khi có sự theo dõi y khoa. Trong quá trình điều trị với oxcarbazepine bệnh nhân có thể bị giảm natri máu, nên kiểm tra natri máu trước và trong khi điều trị. Theo dõi cẩn thận bệnh nhân có nồng độ natri trong huyết thanh thấp và bệnh nhân được điều trị với thuốc lợi tiểu. Trong quá trình điều trị, nếu lượng bạch cầu hay tiểu cầu thấp hay giảm xuống, nên theo dõi bệnh nhân và công thức máu cẩn thận. Nên ngưng oxcarbazepine nếu có dấu hiệu chèn ép tủy đáng kể. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý cho phản ứng trầm trọng trên da (như hội chứng Stevens - Johnson), nên ngưng ngay oxcarbazepine. Theo dõi cẩn thận bệnh nhân suy thận, suy gan hay suy tim và người già vì nhóm người này có nguy cơ bị tác dụng ngoại ý cao hơn. Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Không uống rượu vì có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc.
  • Trẻ em, người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Cần cân nhắc giảm liều.

Tương tác với các thuốc khác

  • Oxcarbazepine có thể làm tăng nồng độ các chất nền của enzym CYP2C19 trong huyết tương, làm giảm nồng độ trong huyết tương của thuốc chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridine, thuốc tránh thai và cyclosporine.
  • Chất cảm ứng cytochrome P450 có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của Oxcarbazepine.
  • Thuốc chống động kinh khác (AED): Oxcarbazepine có thể làm giảm hoặc tăng nồng độ trong huyết tươngcủa các thuốc này.
  • Thuốc tránh thai nội tiết: Dùng đồng thời Oxcarbazepine với thuốc ngừa thai đã được chứng minh là ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của hai thành phần nội tiết tố ethinylestradiol (EE) và levonorgestrel (LNG), làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai.
  • Thuốc chẹn canxi : Oxcarbazepinelàm giảm nồng độ trong huyết tương củacác thuốc này.

Tác dụng phụ

Chóng mặt, buồn ngủ, thay đổi thị lực, nhìn đôi, chuyển động mắt không kiểm soát, tiêu chảy, táo bón, ợ nóng, đau bụng, ăn mất ngon, thay đổi vị giác, khô miệng, tăng cân, lắc một phần cơ thể, khó phối hợp chuyển động, chuyển động và suy nghĩ chậm, các vấn đề về ngôn ngữ, hay quên, khó tập trung, căng thẳng, lâng lâng, đau lưng, yếu cơ hoặc đau thắt đột ngột, nổi mụn, đau răng, đau tai, nóng bừng, tăng tiết mồ hôi, triệu chứng giống cảm lạnh, chảy máu mũi, sưng, đỏ, ngứa, rát hay ngứa âm đạo, dịch âm đạo màu trắng đục. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, co giật kéo dài hoặc xảy ra thường xuyên hơn, đau đầu, khát bất thường, buồn nôn, nôn, yếu ớt, nhầm lẫn, giảm sự tỉnh táo, phát ban, sưng hoặc nổi mụn nước trong miệng, trên da hoặc bộ phận sinh dục, có vệt màu đỏ, tím hoặc chấm trên da, mắt đỏ, bị kích thích, ngứa, sốt, sưng hạch ở cổ hoặc dưới cánh tay, vàng da hoặc mắt, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, chảy máu trực tràng hoặc có máu trong phân, đau họng, ho, ớn lạnh và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, tăng / giảm số lần đi tiểu hoặc đi tiểu đau, đau khớp, tức ngực. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Quá liều và cách xử trí

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.