Tra cứu thuốc chuẩn nhất
Cách làm nước rau má đơn giản tại nhà

Labetalol (thuốc uống)

Thông tin cơ bản thuốc Labetalol (thuốc uống)

Loại thuốc

âb

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Labetalol được sử dụng để điều trị huyết áp cao. Labetalol thuộc lớp thuốc chẹn beta. Nó hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu và làm chậm nhịp tim để cải thiện lưu lượng máu và giảm huyết áp.

Chống chỉ định

Chống chỉ định với bệnh nhân có bệnh hen phế quản, suy tim, block nhĩ thất, sốc tim, nhịp tim chậm nghiêm trọng, điều kiện khác liên quan đến hạ huyết áp nặng và kéo dài và ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần của sản phẩm.

Labetatol không nên được sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường thở tắc nghẽn, bao gồm cả bệnh hen suyễn.

Liều dùng và cách dùng

Liều uống khởi đầu khuyến cáo của labetalol là 100 mg hai lần mỗi ngày và liều dùng có thể tăng lên 100 mg hai lần mỗi ngày mỗi 2-3 ngày dựa trên đáp ứng của huyết áp. Liều duy trì thông thường là 200-400 mg hai lần mỗi ngày. Bệnh nhân bị cao huyết áp nặng có thể cần 1,2-2,4 g hàng ngày.

Các tác dụng phụ có thể ít hơn nếu labetalol được chia thành ba liều hàng ngày thay vì hai. Ngừng hoặc thay đổi liều thuốc nên được chỉ định bởi bác sĩ vì những tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra. Liều tiêm tĩnh mạch ban đầu của labetalol là 20 mg tiêm hơn 2 phút. Tiêm bổ sung của 40 hoặc 80 mg có thể được tiêm mỗi 10 phút khi cần đến một liều tổng cộng 300 mg. Labetalol cũng có thể được sử dụng truyền tĩnh mạch 1-2 mg / phút.

Thận trọng

Nếu bạn thực hiện phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng labetalol.

Labetalol có thể làm cho bạn buồn ngủ, nhất là khi bạn cũng uống rượu trong thời gian điều trị. Đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

Tương tác với các thuốc khác

Labetalol có thể khiến các triệu chứng cảnh báo sớm của hạ đường huyết (đường trong máu thấp) như chấn động và tăng nhịp tim không rõ ràng. Vì vậy, những người bị bệnh tiểu đường khi sử dụng labetalol cần theo dõi đường huyết thường xuyên.

Kết hợp thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptyline (Elavil, Endep), imipramine (Tofranil), hoặc nortriptyline (Pamelor) với labetalol có thể dẫn đến sự gia tăng tình trạng run rẩy mà vốn là một tác dụng phụ của thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Glutethimide (Doriden) có thể làm giảm hiệu quả của labetalol bằng cách tăng thải trừ của nó. Khi cả hai loại thuốc được sử dụng cùng nhau, tăng lượng labetalol hoặc giảm lượng glutethimide là cần thiết.

Cimetidine (Tagamet) có thể làm tăng hiệu quả của labetalol bằng cách ngăn chặn thải trừ nó và gia tăng mức độ của nó trong máu. Vì vậy, giảm lượng labetalol có thể cần thiết khi cimetidine và labetalol được sử dụng cùng nhau.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: chóng mặt; ngứa da đầu hoặc da; lâng lâng; mệt mỏi quá mức; đau đầu; đau dạ dày; nghẹt mũi

Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: khó thở hoặc thở khò khè; sưng ở bàn chân và cẳng chân; tăng cân đột ngột; tức ngực

Quá liều và cách xử trí

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn thay đổi chế độ dinh dưỡng, bạn có thể ăn uống bình thường.