HD Plus 134 A - Tác dụng thuốc và các thông tin khác đầy đủ nhất
Tra cứu thuốc chuẩn nhất

HD Plus 134 A

Thông tin cơ bản thuốc HD Plus 134 A

Số đăng ký

VD-18839-13

Nhà sản xuất

Công ty TNHH B. Braun Việt Nam

Dạng bào chế

thuốc tiêm

Quy cách đóng gói

Thùng 2 can nhựa 10 lít

Thành phần

Calci Clorid

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc tiêm calci clorid 10%: Ống tiêm 10 ml chứa 1 g CaCl2. 6H2O (4,56 mmol hoặc 183 mg ion calci).
  • Thuốc tiêm calci clorid: Ống tiêm 5 ml chứa 500 mg CaCl2. 2H2O trong dung dịch 100 mg/ml (3,4 mmol hoặc 136 mg ion calci).

Điều kiện bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ 20 - 35 độ C.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

  • Các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu như: Co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiểu năng cận giáp trạng gây tetani, hạ calci huyết do tái khoáng hóa; sau phẫu thuật cường cận giáp; hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm. Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm Ca++ máu.
  • Trường hợp tăng kali huyết, để giảm tác dụng gây ức chế tim, biểu hiện trên điện tâm đồ.
  • Trường hợp tăng magnesi huyết, calci clorid cũng được sử dụng nhằm mục đích điều trị các tác động gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng quá liều magnesi sulfat.
  • Quá liều do thuốc chẹn calci, ngộ độc do ethylen glycol

Chống chỉ định

 

Rung thất trong hồi sức tim; tăng calci máu, như ở người bị tăng năng cận giáp, quá liều do vitamin D; sỏi thận và suy thận nặng; người bệnh đang dùng digitalis, epinephrin; u ác tính tiêu xương; calci niệu nặng; loãng xương do bất động

Liều dùng và cách dùng

  • Chống hạ calci huyết hoặc bổ sung chất điện giải (tiêm tĩnh mạch).
    • Trẻ em: 25 mg (6,8 mg ion calci) cho 1 kg thể trọng, tiêm chậm.
    • Người lớn: 500 mg tới 1 g (136 - 272 mg ion calci). Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ không được vượt quá 0,5 ml (13,6 mg ion calci) tới 1 ml (27,2 mg ion calci) trong 1 phút. Liều này có thể được dùng nhắc lại cách quãng 1 đến 3 ngày tùy theo đáp ứng của người bệnh và nồng độ calci trong huyết thanh.
  • Bỏng acid hydrofluoric:
    • Tiêm truyền nhỏ giọt động mạch: 10 ml dung dịch 100 mg/ml calci clorid (272 mg ion calci) pha với 40 ml nước muối sinh lý trong 4 giờ.
    • Ðảo ngược tác dụng chẹn thần kinh cơ do polymyxin và các chất gây mê: 1 g calci clorid (272 mg ion calci).
  • Chống tăng kali huyết: Phải điều chỉnh liều qua theo dõi thường xuyên bằng điện tâm đồ.
  • Chống tăng magnesi huyết: Tiêm tĩnh mạch, bắt đầu 500 mg (136 mg ion calci), nhắc lại nếu tình trạng lâm sàng thấy cần thiết.

Thận trọng

Tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh (dưới 1 ml/phút) và tránh thoát mạch. Dùng thận trọng với người suy hô hấp hoặc toan máu, tăng calci máu có thể xảy ra khi giảm chức năng thận, cần thiết thường xuyên kiểm tra calci máu. Tránh nhiễm toan chuyển hóa (chỉ dùng calci clorid 2 - 3 ngày, sau đó chuyển sang dùng các muối calci khác).

Tương tác với các thuốc khác

  • Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.
  • Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim.
  • Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na+ - K+ - ATPase của glycosid trợ tim.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR >1/100
    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
    • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
    • Da: Ðỏ da, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
    • Thần kinh: Vã mồ hôi.
    • Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Máu: Huyết khối.

Quá liều và cách xử trí

Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Không chỉ định thêm calci hoặc bất cứ thuốc gì gây tăng calci huyết để giải quyết tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có triệu chứng và chức năng thận bình thường. Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

  • Bù nước bằng tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Làm lợi niệu bằng furosemid hoặc acid ethacrynic, nhằm làm hạ nhanh calci và tăng thải trừ natri khi dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu để sớm bồi phụ, đề phòng biến chứng trong điều trị.
  • Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta - adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.
  • Có thể thẩm tách máu, dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.
  • Xác định nồng độ calci trong máu một cách đều đặn để có hướng dẫn điều chỉnh cho điều trị.

Khác

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Có thể điều trị ngấm calci clorid quanh mạch như sau:

  • Ngừng ngay tiêm tĩnh mạch.
  • Truyền natri clorid đẳng trương vào vùng bị ngấm cho loãng đi.
  • Chườm nóng tại chỗ.