Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Spacmarizine

Tra cứu thông tin về thuốc Spacmarizine trên Tủ thuốc 24h, bao gồm: công dụng, liều lượng, tác dụng phụ, tương tác thuốc...

Thông tin cơ bản thuốc Spacmarizine

Số đăng ký

VNB-3462-05

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm Trà Vinh (TV PHARM)

Dạng bào chế

Viên nén

Quy cách đóng gói

Hộp 20 vỉ x 15 viên nén

Dạng thuốc và hàm lượng

- Alverin citrat..........................................................40 mg
- Tá dược............................................. vừa đủ 1 viên nén

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

- Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa.
- Điều trị các các cơn đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa, vùng tiết niệu – sinh dục như: hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận, đau bụng kinh.

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.
- Tắc ruột hoặc liệt ruột.
- Tắc ruột do phân.
- Mất trương lực đại tràng.

Liều dùng và cách dùng

- Dùng đường uống.
- Dùng theo chỉ dẫn của Thầy thuốc hoặc theo liều sau: Người lớn (kể cả người cao tuổi): mỗi lần uống 1 - 3 viên, ngày 1 - 3 lần.

Thận trọng

- Phải hỏi ý kiến Bác sĩ nếu các triệu chứng còn dai dẳng, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.

Tương tác với các thuốc khác

- Chưa thấy tương tác với bất cứ thuốc nào.

Tác dụng phụ

- Có thể gặp: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phản ứng dị ứng.
- Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Dược động học/Dược lực

Dược động học

- Alverin citrat được hấp thu ở đường tiêu hóa và chuyển hóa nhanh thành chất có hoạt tính, nồng độ cao trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 - 1,5 giờ và được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không hoạt tính.

Dược lực

- Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.

Quá liều và cách xử trí

- Triệu chứng: Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropine.
- Xử trí: Biện pháp hỗ trợ hạ huyết áp.

Khác

HẠN DÙNG:

- 36 tháng tính từ ngày sản xuất.

CHÚ Ý:

- Thông tin về thuốc và biệt dược có trên website chỉ mang tính chất tham khảo.
- Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của Thầy th