Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Deltapril 5

Tra cứu thông tin về thuốc Deltapril 5 trên Tủ thuốc 24h, bao gồm: công dụng, liều lượng, tác dụng phụ, tương tác thuốc...

Thông tin cơ bản thuốc Deltapril 5

Số đăng ký

VN-12839-11

Nhà sản xuất

Amtec Healthcare Pvt., Ltd.

Dạng bào chế

Viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thành phần

Ramipril

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Điều trị suy tim sung huyết (CHF) và cao huyết áp. Ramipril cũng ngăn ngừa các cơn đau tim, đột quỵ và tử vong do bệnh tim mạch ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với ramipril hoặc bất kỳ thuốc ức chế men chuyển (ACE) nào khác.

Liều dùng và cách dùng

  • Cao huyết áp: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg, 1 lần/ ngày. Liều thông thường là 2,5 - 20mg/ ngày, chia làm 1-2 liều. Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu hoặc những người bị giảm chức năng thận cần giảm liều.
  • Suy tim: Liều ban đầu là 1,25-2,5mg x 2 lần/ ngày, sau đó tăng liều đến 10mg, chia 1 - 2 lần/ ngày.
  • Ngăn ngừa các cơn đau tim và đột quỵ: liều 2,5-10mg, 1 lần/ ngày.

Thận trọng

Trước khi dùng Ramipril, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với ramipril, benazepril (Lotensin), captopril (Capoten), enalapril (Vasotec), fosinopril (Monopril), lisinopril (Prinivil, Zestril), moexipril (Univasc), perindopril ( Aceon), quinapril (Accupril), trandolapril (Mavik) hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có bệnh tiểu đường (đường trong máu cao) và đang dùng Aliskiren (Tekturna trong Amturnide, Tekamlo, Tekturna HCT). Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh tim, gan hoặc bệnh thận; lupus; xơ cứng bì; bệnh tiểu đường hoặc phù mạch. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng ramipril.

  • Người cao tuổi, người có chức năng thận kém: cần giảm liều.

Tương tác với các thuốc khác

  • Sử dụng ramipril kết hợp với bổ sung kali, muối thay thế hoặc thuốc lợi tiểu [ví dụ, spironolactone (Aldactone)] làm tăng kali trong máu.
  • Tăng lithium (ESKALITH, Lithobid) khi sử dụng kết hợp ramipril với lithium.
  • Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID) như ibuprofen (Advil, Advil / Motrin cho trẻ em, Medipren, Motrin, Nuprin, PediaCare Fever,...), indomethacin (Indocin, Indocin-SR) và naproxen ( Anaprox, Naprelan, Naprosyn, Aleve) có thể làm giảm tác dụng của ramipril.

Tác dụng phụ

  • Đau đầu, chóng mặt, ho, đau dạ dày, nôn, mệt mỏi quá mức, yếu ớt. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó thở hoặc khó nuốt, vàng da hoặc mắt, sốt, đau họng, ớn lạnh và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, choáng váng, ngất xỉu. Ramipril có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.
  • Sử dụng ramipril cho phụ nữ mang thai trong 6 tháng cuối có thể gây tổn thương, thậm chí tử vong thai nhi. Ramipril có thể gây suy thận và tăng nồng độ kali trong máu, suy gan và phù mạch (sưng môi và cổ họng, cản trở hô hấp).

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: choáng váng, ngất xỉu.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Nói với bác sĩ trước khi sử dụng muối thay thế chứa kali. Nếu bác sĩ kê chế độ ăn ít muối hoặc ít natri, cần tuân thủ chỉ định.