Tác dụng thuốc

Tên thuốc: Cinnarizin 25mg
Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 25 viên nén
Dạng bào chế: Viên nén
Chỉ định:
  • Phòng say tàu xe.
  • Rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.
Hàm lượng:

Viên nén 15 mg, 25 mg, nang 75 mg

Liều lượng:

Cách dùng: Cinarizin được dùng uống, nên là sau bữa ăn.

Liều lượng:

  • Phòng say tàu xe. Người lớn: 25 mg, 2 giờ trước khi đi tàu xe; sau đó 15 mg, cứ 8 giờ một lần trong cuộc hành trình nếu cần. Trẻ em 5 - 12 tuổi: 1/2 liều người lớn.
  • Rối loạn tiền đình: 30 mg, 3 lần mỗi ngày. Trẻ em 5 - 12 tuổi: 1/2 liều người lớn.
Thành phần: Cinarizin
Dược động học:

Sau khi uống, cinarizin đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 đến 4 giờ. Sau 72 giờ, thuốc vẫn còn thải trừ ra nước tiểu. Nửa đời huyết tương của thuốc ở người tình nguyện trẻ tuổi khoảng 3 giờ.

Dược lực:

Cinarizin là thuốc kháng histamin (H1). Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin. Ðể phòng say tàu xe, thuốc kháng histamin có hiệu quả hơi kém hơn so với scopolamin (hyosin), nhưng thường được dung nạp tốt hơn và loại thuốc kháng histamin ít gây buồn ngủ hơn như cinarizin hoặc cyclizin thường được ưa dùng hơn.

Cinarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci. Ở một số nước, cinarizin được kê đơn rộng rãi làm thuốc giãn mạch não để điều trị bệnh mạch não mạn tính với chỉ định chính là xơ cứng động mạch não; nhưng những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên về cinarizin đều không đi đến kết luận rõ ràng. Cinarizin đã được dùng trong điều trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực.

Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Traphaco
Nhóm sản phẩm: Kháng histamin (H1)
Tương tác thuốc:

Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với cinarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinarizin.

Tác dụng phụ:
  • Thường gặp, ADR >1/100
    • Thần kinh trung ương: Ngủ gà.
    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu.
    • Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân.
    • Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày
    • Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao).
Chống chỉ định:
  • Mẫn cảm với cinarizin hoặc bất cứ một thành phần nào của thuốc.
  • Loạn chuyển hóa porphyrin.

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.