Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Repaglinide 1mg tablets

Thông tin cơ bản thuốc Repaglinide 1mg tablets

Số đăng ký

VN-17992-14

Nhà sản xuất

Jubilant Life Sciences Limited

Dạng bào chế

viên

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần

Repaglinide

Dạng thuốc và hàm lượng

 1mg

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Dùng cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với repaglinide hoặc với một thành phần nào đó của thuốc.
  • Không dùng repaglinide đơn trị liệu cho người bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường túyp 1).
  • Không dùng cho người bệnh nhiễm acid-ceton, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường.
  • Người suy gan nặng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Người bị stress cấp tính (sốt cao, chấn thương, nhiễm khuẩn, phẫu thuật) phải ngừng dùng repaglinide và thay tạm thời bằng insulin.

Liều dùng và cách dùng

Không có liều lượng cố định cho repaglinide dùng điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Lượng glucose trong máu của bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ để xác định liều tối thiểu có hiệu quả cho bệnh nhân.

Thận trọng

  • Người dưới 18 tuổi, người trên 75 tuổi, người suy gan, suy thận:Chưa đủ tài liệu nghiên cứu, vì vậy không nên dùng. Nếu dùng phải hết sức thận trọng.
  • Người 60 – 75 tuổi: Không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy thận, tuy nhiên, người cao tuổi thường nhạy cảm với tụt glucose huyết, phải theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.
  • Người lái xe và vận hành máy: cần phải hết sức thận trọng, tránh tụt glucose huyết vì nếu xảy ra sẽ không tự chủ được tay lái, dễ xảy ra tai nạn.
  • Người suy thận không cần điều chỉnh liều khởi đầu, nhưng phải thận trọng mỗi lần tăng liều.
  • Người suy gan không cần điều chỉnh liều khởi đầu, nhưng khoảng thời gian chờ để tăng liều phải dài hơn (> 1 tuần)

Tương tác với các thuốc khác

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên repaglinide

  • Các thuốc ảnh hưởng đến enzyme CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến nồng độ repaglinide trong máu, làm thay đổi tác dụng hạ glucose của repaglinide. Ketoconazole (Nizoral), itraconazole (Sporanox), fluconazole (Diflucan), erythromycin (Ribery-Tab) và clarithromycin (Biaxin) làm tăng nồng độ repaglinide trong máu, gây hạ đường huyết (glucose máu quá thấp), các phản ứng nguy hiểm có thể xảy ra. Barbiturat, carbamazepin (Tegretol) và rifampin (Rifadin) làm giảm nồng độ repaglinide trong máu, gây tăng đường huyết (glucose máu cao).
  • Một số loại thuốc làm tăng lượng đường trong máu, đảo ngược tác dụng của repaglinide bao gồm thuốc lợi tiểu thiazide như hydrochlorothiazide (Microzide), thuốc lợi tiểu quai như furosemide (Lasix), amphetamines, glucocorticoid như prednisone và methylprednisolone (Medrol), estrogen, isoniazid, phenothiazin như chlorpromazine (Thorazine), phenytoin (Dilantin), somatropin (Genotropin), thuốc thông mũi và thuốc tuyến giáp.
  • Anabolic steroid hoặc androgen có thể làm tăng nguy cơ phát triển hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường đang dùng thuốc kiểm soát đường huyết.
  • Thuốc ức chế MAO [ví dụ isocarboxazid (Marplan) và phenelzine (Nardil), salicylat và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc như paroxetine (Paxil), fluoxetine (Prozac) và sertraline (Zoloft)] cũng có thể làm tăng tác dụng của repaglinide và làm trầm trọng thêm tình trạng hạ đường huyết.
  • Thuốc chẹn beta, ví dụ, propranolol (Inderal), atenolol (Tenormin) có thể gây hạ đường huyết hay tăng đường huyết, làm giảm sự phản ứng của cơ thể, gây khó khăn trong việc nhận ra tình trạng hạ hoặc tăng đường huyết.
  • Không kết hợp Gemfibrozil (Lopid), Atazanavir (Reyataz) và Trimethoprim (Primsol) với repaglinide vì các thuốc này có thể làm tăng nồng độ của repaglinide trong máu, dẫn đến hạ đường huyết.

Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây hạ đường huyết, làm xuất hiện các triệu chứng như run rẩy, chóng mặt hoặc đầu lâng lâng, ra mồ hôi, căng thẳng hoặc dễ cáu kỉnh, thay đổi đột ngột hành vi hoặc tâm trạng, đau đầu, tê hoặc ngứa ran xung quanh miệng, yếu ớt, da nhợt nhạt, đói, chuyển động vụng về hoặc bị giật, nhầm lẫn, mất ý thức. Ngoài ra, repaglinide có thể gây ra các tác dụng phụ như nghẹt mũi, đau khớp, đau lưng, táo bón, tiêu chảy.

Dược động học/Dược lực

Dược động học

Repaglinid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.

Nồng độ đạt đỉnh được trong vòng 1 giờ sau khi uống.

Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh 20%, nhưng thời gian đến nồng độ đỉnh không thay đổi. Sinh khả dụng khi uống đạt 60%. Repaglinid liên kết với protein huyết tương rất mạnh (trên 98%). Thể tích phân bố 31 lít, là do repaglinid phân bố nhiều vào dịch trong tế bào.

Nửa đời thải trừ khoảng 1 giờ.

Repaglinid bị chuyển hóa nhanh ở gan. Sau khi uống thuốc 4 giờ, nồng độ repaglinid trong huyết tương còn rất thấp. Sự chuyển hóa lúc đầu nhờ isoenym CYP3A4 của cytochrom P450 thành acid dicarboxylic, rồi thành amin thơm. Các chất chuyển hóa đều không có tác dụng hạ glucose huyết. Sự thải trừ chủ yếu là qua phân (90%), trong đó chỉ có dưới 2% là chất mẹ. Dưới 8% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa.

Dược lực

Repaglinid là một thuốc chống đái tháo đường nhóm meglitinid, thuộc dẫn chất acid carbamoyl-methyl-benzoic, có tác dụng kích thích tế bào beta của tuyến tụy tiết insulin làm giảm glucose huyết. Cơ chế tác dụng của repaglinid là đóng kênh kali phụ thuộc APT ở màng tế bào beta, làm cho tế bào beta bị khử cực, kênhcalimở ra, khiến cho ion calci xâm nhập vào trong tế bào, kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào. So với sulfonylure, repaglinid có khởi đầu tác dụng sớm hơn, thời gian tác dụng ngắn hơn, nên ít gây tụt glucose huyết kéo dài.

Repaglinid làm giảm nồng độ glucose huyết cả lúc đói và sau bữa ăn và làm giảm cả hemoglobin glycosylat hóa (HbAir) ở người đái tháo đường typ 2.

Mức độ giảm phụ thuộc vào liều dùng hàng ngày trong phạm vi 0,25 – 16mg. Vì repaglinid làm insulin bài tiết một cách sinh lý hơn so với sulfonylure (nghĩa là khởi đầu tác dụng nhanh và thời gian tác dụng ngắn), nên repaglinid đặc biệt có ích để kiểm soát tăng glucose huyết sau bữa ăn theo nguyên tắc “ăn một bữa, dùng một liều, không ăn, không dùng”.

Trong các nghiên cứu so sánh, cả ngắn ngày lẫn dài ngày, repaglinid (sau khi đẫ điều chỉnh liều ban đầu) có tác dụng bằng glyburid và tác dụng hơn glipizid để điều trị tăng glucose huyết ở người đái tháo đường typ2 trước đó chưa được điều trị bằng các thuốc uống chống đái tháo đường khác. Giống như sulfonylure, liệu pháp repaglinid thường làm tăng nồng độ insulin huyết sau bữa ăn, và làm tăng cân (3,3%) ở người bệnh trước đó chưa được điều trị bằng sulfonylure.

Tác dụng hạ glucose huyết của repaglinid không bị ảnh hưởng bởi thời gian mắc bệnh, chủng tộc hoặc tuổi.

Repaglinid không tác động đáng kể đến nồng độ lipid (cholesterol toàn phần, LDL, HDL) và fibrinogen trong máu.

Repaglinid có tác dụng hiệp đồng khi phối hợp với metfomin.

Quá liều và cách xử trí

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Nếu chỉ mới bắt đầu ăn, dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu bạn đã ăn xong thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Tuân thủ chế độ thể dục và dinh dưỡng được chỉ định. Hạn chế uống rượu vì có thể gây hạ đường huyết khi đang dùng repaglinide.