Tác dụng thuốc

Tên thuốc: Codeine
Chỉ định:
  • Giảm đau từ mức độ nhẹ đến tương đối nặng.
  • Ho khan.
Liều lượng:

Đau nhẹ và vừa

Đường uống

Người lớn: Liều thông thường là 15-60mg mỗi 4 giờ khi cần thiết để giảm đau. Liều tối đa trong 24 giờ là 360mg. Liều nên được chuẩn độ dựa trên phản ứng của từng bệnh nhân với liều ban đầu của họ. Liều sau đó có thể được điều chỉnh đến liều thấp nhất đáp ứng giảm đau.

Trẻ em 1 - 12 tuổi: 3mg/ kg/ ngày, chia làm 6 liều nhỏ.

Ngừng thuốc: Khi bệnh nhân không cần điều trị với codeine, liều nên được giảm từ từ để ngăn chặn các dấu hiệu và triệu chứng cai thuốc ở bệnh nhân phụ thuộc thể chất.

Tiêm bắp: 30 - 60mg mỗi 4 giờ nếu cần thiết.

Ho khan

10 - 20mg/ lần x 3 - 4 lần/ ngày (dùng dạng thuốc nước 15mg/ 5ml), không vượt quá 120mg/ ngày. Trẻ em 1 - 5 tuổi dùng mỗi lần 3mg, 3 - 4 lần/ ngày (dùng dạng thuốc nước 5mg/ 5ml), không vượt quá 12mg/ ngày, 5 - 12 tuổi dùng mỗi lần 5 - 10mg, chia 3 - 4 lần/ ngày, không vượt quá 60mg/ ngày.

Dược động học:

Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 4 - 6 giờ. Codeine được chuyển hoá ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với a-xít glucuronic. Codeine hoặc sản phẩm chuyển hoá bài tiết qua phân rất ít. Codeine qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

Dược lực:

Codein là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin. Ở liều điều trị, ít gây ức chế hô hấp (60% thấp hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin.

Codein có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của codein có thể là do sự biến đổi khoảng 10 % liều sử dụng thành morphin). Vì gây táo bón nhiều nếu sử dụng dài ngày, nên dùng codein kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm bớt táo bón.

Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não; codein làm khô dịch tiết đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.

Codein gây giảm nhu động ruột, vì vậy là một thuốc rất tốt trong điều trị ỉa chảy do bệnh thần kinh đái tháo đường. Không được chỉ định khi bị ỉa chảy cấp và ỉa chảy do nhiễm khuẩn.

Tương tác thuốc:

Sử dụng đồng thời codeine với các opioid khác, thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn thần, thuốc chống lo âu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác (bao gồm cả thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc gây mê, thuốc chống nôn, phenothiazin, rượu) có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, gây suy hô hấp, hạ huyết áp, an thần sâu sắc, hoặc hôn mê. Sử dụng codeine sulfate thận trọng và ở liều lượng giảm ở bệnh nhân dùng các thuốc này.

Thuốc giảm đau hỗn hợp chủ vận/ đối kháng opioid (pentazocine, nalbuphine và butorphanol): Không nên dùng các thuốc này cho bệnh nhân đã điều trị với chất chủ vận opioid như codeine vì có thể làm giảm tác dụng giảm đau của thuốc và làm tăng nguy cơ mắc triệu chứng cai thuốc.

Thuốc kháng cholinergic: Thuốc kháng cholinergic hoặc các thuốc khác có hoạt tính kháng acetylcholin khi dùng đồng thời với thuốc giảm đau opioid bao gồm codeine có thể tăng nguy cơ bí tiểu và / hoặc táo bón nặng, dẫn đến liệt ruột.

Thuốc chống trầm cảm: Sử dụng các thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng với codeine có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm hoặc codeine. Không nên sử dụng codeine cho bệnh nhân đang dùng hoặc ngừng thuốc IMAO trong vòng 14 ngày.

Thuốc cảm ứng hoặc ức chế enzym cytochrome P450: Các thuốc này làm thay đổi tác dụng của codeine, do đó cần theo dõi tác dụng giảm đau của thuốc.

Tác dụng phụ:

Hoa mắt, lâng lâng, đau đầu, buồn ngủ, thay đổi tâm trạng, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, tiểu khó, buồn ngủ, nhầm lẫn, thở ồn, khó thở hoặc khó nuốt, nhịp tim bất thường, phát ban, ngứa, nổi mề đay, thay đổi tầm nhìn, co giật. Codeine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Chống chỉ định:
  • Mẫn cảm với codeine hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.
  • Suy hô hấp.
  • Bệnh hen phế quản cấp tính hoặc nặng, tăng thán huyết.
  • Bệnh nhân có hoặc nghi ngờ liệt ruột.

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.