Tra cứu thuốc chuẩn nhất
Cách làm nước rau má đơn giản tại nhà

Sagafixim 200

Tra cứu thông tin về thuốc Sagafixim 200 trên Tủ thuốc 24h, bao gồm: công dụng, liều lượng, tác dụng phụ, tương tác thuốc...

Thông tin cơ bản

Loại thuốc

âb

Số đăng ký

VN-12374-11

Nhà sản xuất

Công ty TNHH TM Dược phẩm Quốc tế Thiên Đan

Dạng bào chế

Viên nang

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thành phần

Cefixime trihydrat

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, bệnh lậu không biến chứng.

– Một số trường hợp viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae, nhưng kết quả điều trị kém hơn so với các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. – Viêm tai giữa, viêm họng và amiđan.

– Viêm phế quản cấp và mạn.

– Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa. – Bệnh thương hàn, bệnh lỵ.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn kháng sinh nhóm Cephalosporin. – Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi 

Liều dùng và cách dùng

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 400 mg/ngày.

Viêm nhiễm khuẩn đường niệu do lậu cầu: uống liều duy nhất 400mg hoặc 200mg x 2lần/ngày. 
Trẻ em 6 tháng – 12 tuổi: 8mg/kg x 1lần/ngày hoặc 4mg/kg x 2lần/ngày.

– Đối với bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều cho phù hợp:
Thời gian điều trị thông thường từ 5 – 10 ngày.

Thận trọng

– Tiền sử dị ứng với penicilin và cephalosporin do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam. 

– Tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc. 

– Ở người bệnh suy thận: cần phải giảm liều và số lần dùng thuốc.

– Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi: chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của thuốc. 

– Đối với người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). 

Tương tác với các thuốc khác

– Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của thuốc, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc. 

– Khi dùng chung với các thuốc chống đông như warfarin làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc kèm theo chảy máu. 

– Khi dùng chung carbamazepin làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương. 

– Khi dùng chung nifedipin làm tăng sinh khả dụng của thuốc biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Tác dụng phụ

– Các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, mức độ nhẹ và vừa. 

– Thường gặp rối loạn tiêu hóa, đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1 – 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc. 

– Ít gặp: tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc; phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng; giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit; viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin, LDH; suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết tương và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời; viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo. 

– Hiếm gặp: co giật, thời gian prothrombin kéo dài. 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Khi quá liều có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí: rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Tags: