Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Pentamidine (dạng hít)

Thông tin cơ bản thuốc Pentamidine (dạng hít)

Dạng bào chế

dạng hít

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Phòng ngừa nhiễm trùng phổi nặng (viêm phổi do Pneumocystis - PCP) ở những người bị hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử phản ứng phản vệ với pentamidine.

Liều dùng và cách dùng

Liều người lớn để phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis jiroveci là 300mg / lần mỗi bốn tuần, dùng qua máy phun sương Respirgard® II trong khoảng 30-45 phút.

Thận trọng

Trước khi dùng pentamidine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với pentamidine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang sử dụng. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn có hay đã từng có bệnh hen suyễn; sốt cỏ khô; huyết áp cao hoặc thấp; bệnh tiểu đường; đường huyết cao hay thấp; thiếu máu; phản ứng dị ứng da nghiêm trọng; bệnh tim, thận, gan hoặc bệnh tuyến tụy.

  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của pentamidine không được thành lập ở bệnh nhân nhi (từ sơ sinh đến 16 tuổi).

Tương tác với các thuốc khác

Bởi vì các hiệu ứng độc thận có thể tăng lên, việc sử dụng đồng thời hoặc tuần tự pentamidine và các thuốc gây độc cho thận khác như aminoglycosid, amphotericin B, cisplatin, foscarnet, hoặc vancomycin phải được theo dõi chặt chẽ và nên tránh nếu có thể.

Tác dụng phụ

  • Thuốc có thể gây co thắt phế quản hoặc ho, hạ huyết áp, hạ / tăng đường huyết, giảm canxi máu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, bệnh gan hoặc rối loạn chức năng thận, nhịp nhanh thất, viêm tụy, hội chứng Stevens-Johnson, tăng kali máu và bất thường đoạn ST của ECG.Việc sử dụng pentamidine có thể làm thay đổi các đặc điểm lâm sàng và kết quả X-quang của bệnh viêm phổi do Pneumocystis. Liều khuyến cáo của pentamidine cho phòng chống viêm phổi do Pneumocystis không đủ để điều trị cấp tính cho bệnh.
  • Mệt mỏi, có vị kim loại trong miệng, ho, chóng mặt, cảm giác nóng rát ở cổ họng, giảm sự thèm ăn, choáng váng hoặc muốn ngất, ngứa, đau dạ dày, nôn, đổ mồ hôi vào ban đêm hoặc ớn lạnh, tức ngực, nhịp tim bất thường, khó thở, nổi mẩn da, nhầm lẫn, nói lắp. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Quá liều và cách xử trí

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.