Averinal - Tác dụng thuốc và các thông tin khác đầy đủ nhất
Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Averinal

Thông tin cơ bản thuốc Averinal

Số đăng ký

VD-13462-10

Dạng bào chế

viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10viên nén bao phim

Thành phần

Alverin Citrat

Dạng thuốc và hàm lượng

Hàm lượng thuốc được biểu thị dưới dạng alverin citrat.

  • Viên nén 40mg
  • Nang 60mg, 120mg
  • Viên đạn đặt hậu môn: 80mg

Điều kiện bảo quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 25 độ C.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

  • Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hoá như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.
  • Thống kinh nguyên phát.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Tắc ruột hoặc liệt ruột.
  • Tắc ruột do phân.
  • Mất trương lực đại tràng.

Liều dùng và cách dùng

Dùng đường uống hoặc đặt hậu môn.

  • Uống: Người lớn (kể cả người cao tuổi) mỗi lần 60 – 120mg dưới dạng citrat, ngày 1 – 3 lần.
  • Đặt hậu môn: Mỗi lần 80mg, ngày 2 – 3 lần.

Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng.

67,3mg alverin citrat tương đương với khoảng 40mg alverin.

Thận trọng

  • Phải đến khám thấy thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, xấu hơn, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.
  • Viên đạn đặt hậu môn có chứa một hoạt chất có thể gây phản ứng dương tính khi kiểm tra chống doping.
  • Các vận động viên cần chú ý.

Tương tác với các thuốc khác

Chưa thấy có tương tác với bất cứ thuốc nào.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn (ADR):
Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng (kể cả phản vệ).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các ADR thường nhẹ, không cần phải xử trí. Nếu ngứa, phát ban, cần ngừng thuốc, theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra.

Dược động học/Dược lực

Dược động học

Dược lực

Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hoá và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.

Dược động học

Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hoá nhanh chóng thành chất chuyển hoá có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 – 1,5 giờ. Sau đó thuốc được chuyển hoá tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận

Quá liều và cách xử trí

  • Triệu chứng: Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin.
  • Xử trí: Như khi ngộ độ atropin và biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.

Khác

Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các ADR thường nhẹ, không cần phải xử trí. Nếu ngứa, phát ban, cần ngừng thuốc, theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra.