Tác dụng thuốc

Tên thuốc: Phaanedol cảm cúm
Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim. Chai 500 viên nén dài bao phim
Dạng bào chế: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim. Chai 500 viên nén dài bao phim
Chỉ định:

Cảm cúm làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cảm cúm như: sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt kèm theo sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi, viêm xoang do cảm cúm hoặc dị ứng với thời tiết

Liều lượng:

- Người lớn: 1-2 viên/lần, ngày 2-3 lần.

- Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2-3 lần.

Thành phần: Paracetamol 500mg; Phenylephrin hydroclorid 5mg; Cafein 25mg
Số đăng kí: VD-14082-11
Nhà đăng ký: Chi nhánh công ty TNHH sản xuất - kinh doanh dược phẩm Đam San
Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)
Nhóm sản phẩm: Thuốc khác
Tương tác thuốc:

Paracetamol:
– Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng.
– Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
– Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.
– Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan có thể làm tăng tính độc hại của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
– Dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

Phenylephrin:
– Không nên phối hợp với Bromocriptin vì có nguy cơ gây co mạch hoặc cơn cao huyết áp.
– Không nên phối hợp với Guanethidin: vì Guanethidin làm tăng tác dụng cao huyết áp của phenylephrin, làm giãn đồng tử đáng kể và kéo dài.

Tác dụng phụ:

- Tỉnh thoảng có thể gặp như: ngứa da và một số phản ứng dị ứng nhẹ, lo âu, hồi hộp, đau thắt ngực, mất ngủ, kích thích nhẹ

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với thành phần thuốc.
– Người bệnh nhiều lần thiếu máu.
– Bệnh tim, bệnh phổi, thận hoặc gan.
– Thiếu enzym G-6-P-D.
– Cao huyết áp, đau thắt ngực, huyết khối mạch vành.
– Người có tiền sử tai biến mạch máu não, cường giáp, tiểu đường.
– Đang dùng IMAO hay đã dùng IMAO trong khoảng thời gian 3 tuần trước.
– Người bệnh đang cơn hen cấp.
– Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
– Glocom góc hẹp.
– Người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
– Trẻ em dưới 15 tuổi.

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.