Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Daehanmodifin inj.

Tra cứu thông tin về thuốc Daehanmodifin inj. trên Tủ thuốc 24h, bao gồm: công dụng, liều lượng, tác dụng phụ, tương tác thuốc...

Thông tin cơ bản thuốc Daehanmodifin inj.

Số đăng ký

VN-14691-12

Nhà sản xuất

Hana Pharm. Co., Ltd.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 50ml

Thành phần

Nimodipine

Dạng thuốc và hàm lượng

Nang mềm 30mg. Viên nén 30mg. Dịch tiêm truyền: Lọ 10mg/50 ml, chứa các tá dược: ethanol 96%, macrogol 400, natri citrat dihydrat, acid citric khan và nước để tiêm.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nang và viên nén nimodipin ở nhiệt độ 15 đến 30 độ C. Bảo quản nang tránh ánh sáng và không để đông lạnh.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Nimodipine được sử dụng để làm giảm tổn thương não có thể được gây ra bởi một xuất huyết dưới màng nhện (chảy máu trong không gian bao quanh não xảy ra khi một mạch máu bị suy yếu trong não bị vỡ). Nimodipine được gọi là thuốc chẹn kênh canxi. Nó hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu trong não để đưa nhiều máu hơn vào các khu vực bị hư hỏng.

 

Chống chỉ định

Trường hợp quá mẫn với nimodipin hoặc thành phần khác của thuốc.

Liều dùng và cách dùng

Nimodipine được bào chế dưới dạng viên nang và dạng dung dịch uống (lỏng) được sử dụng bằng đường miệng hoặc thông qua ống xông. Nó thường được dùng sau mỗi 4 giờ trong 21 ngày liên tiếp. Điều trị bằng nimodipine nên được bắt đầu càng sớm càng tốt, chậm nhất là 96 giờ sau khi xuất huyết dưới màng nhện xảy ra. Nimodipine cần được thực hiện trên một dạ dày trống rỗng, ít nhất là 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu. Hãy dùng nimodipine đúng theo chỉ dẫn, không uống nhiều hơn hoặc ít hơn so với quy định của bác sĩ. Tiếp tục dùng nimodipine ngay cả khi bạn cảm thấy tốt. Đừng ngưng dùng nimodipine mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn.

  • Dự phòng: Uống 60 mg/ lần, cách 4 giờ/ lần, bắt đầu trong vòng 4 ngày khi có xuất huyết dưới màng nhện và tiếp tục trong 21 ngày.
  • Ðiều trị: Một khi đã xuất hiện thiếu máu cục bộ ở não (có thiếu hụt thần kinh), tiêm truyền tĩnh mạch qua 1 ống thông vào tĩnh mạch trung ương. Liều đầu tiên 1 mg/giờ trong vòng 2 giờ, sau đó tăng tới 2 mg/giờ (miễn là huyết áp không giảm nhiều). Liều khởi đầu phải giảm 0,5 mg hoặc ít hơn mỗi giờ, đối với người bệnh cân nặng dưới 70 kg, ở người có huyết áp không ổn định, hoặc ở người có chức năng gan giảm. Tiêm truyền phải tiếp tục trong ít nhất 5 ngày và không quá 14 ngày. Ðiều trị phải bắt đầu càng sớm càng tốt.

Thận trọng

  • Sử dụng hết sức thận trọng trong những trường hợp có phù não và tăng áp lực nội sọ.
  • Huyết áp: Nimodipin có những tác dụng huyết động của thuốc chẹn kênh calci, tuy không rõ rệt. Trong những thử nghiệm lâm sàng, ở người bệnh chảy máu dưới màng nhện dùng nimodipin, khoảng 5% giảm huyết áp và khoảng 1% bỏ dở nghiên cứu do tác dụng này (không thể quy tất cả cho nimodipin).
  • Bệnh gan: Chuyển hóa của nimodipin giảm ở người bệnh suy chức năng gan.
  • Nimodipin có thể làm tăng tác dụng của những thuốc chống tăng huyết áp khác dùng đồng thời.
  • Người cao tuổi có thể dễ bị táo bón và hạ huyết áp hơn.
  • An toàn và hiệu lực của thuốc ở trẻ em chưa được xác định.
  • Khi truyền tĩnh mạch, cần chú ý đến lượng ethanol trong thuốc (24%).

Tương tác với các thuốc khác

Thuốc này có thể tương tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ để biết thêm thông tin:

  • Tác dụng đối với tim mạch của những thuốc chẹn kênh calci khác tăng lên khi dùng thêm nimodipin.
  • Cimetidin dùng cùng với nimodipin có thể làm tăng nồng độ nimodipin trong huyết tương, do ức chế chuyển hóa qua gan lần đầu của thuốc chẹn kênh calci này. Cần dò liều nimodipin (và các thuốc chẹn kênh calci nói chung) khi bắt đầu điều trị cho người bệnh đang dùng cimetidin. Ranitidin và famotidin không ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa của các chất chẹn kênh calci.
  • Sự cảm ứng enzym gan cytochrom P450 do rifampicin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin và acid valproic có thể làm giảm tác dụng của nimodipin

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Toàn thân: Nhức đầu.
    • Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn.
    • Da: Viêm tắc tĩnh mạch.
    • Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.
  • Ít gặp
    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
    • Tim mạch: Ngoại tâm thu, vã mồ hôi.
    • Máu: Giảm tiểu cầu.
    • Tiêu hóa: Táo bón.
    • Da: Ngứa.
    • Tiết niệu - sinh dục: Tăng creatinin huyết thanh và nitơ máu.
  • Hiếm gặp
    • Toàn thân: Ðỏ bừng mặt.
    • Tiêu hóa: Tắc ruột.
    • Thường gặp
      • Toàn thân: Nhức đầu.
      • Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh.
      • Tiêu hóa: Buồn nôn.
      • Da: Viêm tắc tĩnh mạch.
      • Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.
    • Ít gặp
      • Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
      • Tim mạch: Ngoại tâm thu, vã mồ hôi.
      • Máu: Giảm tiểu cầu.
      • Tiêu hóa: Táo bón.
      • Da: Ngứa.
      • Tiết niệu - sinh dục: Tăng creatinin huyết thanh và nitơ máu.
    • Hiếm gặp
      • Toàn thân: Ðỏ bừng mặt.
      • Tiêu hóa: Tắc ruột.

Dược động học/Dược lực

Dược động học

Nimodipin được hấp thu nhanh sau khi uống, và thường đạt nồng độ đỉnh sau một giờ. Nửa đời thải trừ cuối cùng xấp xỉ 8 - 9 giờ, nhưng tốc độ thải trừ sớm nhanh hơn nhiều, tương đương với một nửa đời bằng 1 - 2 giờ; vì vậy phải dùng thuốc chia làm nhiều lần (cứ 4 giờ một lần).

Khi dùng nimodipin mỗi ngày 3 lần trong 7 ngày, không thấy có dấu hiệu tích lũy. Trên 95% nimodipin liên kết với protein huyết tương. Trong phạm vi 10 nanogam/ml - 10 microgam/ml, sự liên kết này không phụ thuộc vào nồng độ. Nimodipin được thải trừ phần lớn dưới dạng chuyển hóa, và dưới 1% qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Có nhiều chất chuyển hóa, tất cả đều không có hoạt tính hoặc kém tác dụng nhiều so với thuốc mẹ.

Vì chuyển hóa qua gan lần đầu cao, khả dụng sinh học của nimodipin trung bình 13% sau khi uống. Khả dụng sinh học tăng lên có ý nghĩa ở người bệnh xơ gan, với nồng độ tối đa xấp xỉ gấp đôi so với người bình thường, do đó cần phải giảm liều ở nhóm người bệnh này. Ở nam giới khỏe mạnh, uống nang nimodipin sau bữa điểm tâm thông thường, nồng độ đỉnh huyết tương giảm 68% và khả dụng sinh học giảm 38% so với uống thuốc lúc đói.

Dược lực

Nimodipin là dẫn chất dihydropyridin, có tác dụng ức chế chọn lọc dòng ion calci đi qua các kênh calci chậm phụ thuộc điện thế ở màng tế bào cơ tim, cơ trơn mạch máu và tế bào thần kinh. So sánh tác dụng giãn mạch với các thuốc chẹn calci khác, nimodipin tác dụng ưu tiên trên hệ mạch não, có lẽ vì nimodipin ưa mỡ nhiều nên dễ dàng đi qua hàng rào máu - não và phân bố rộng rãi trong mô não.

Nimodipin làm giảm tác động của thiếu máu cục bộ và làm giảm nguy cơ co mạch sau chảy máu dưới màng nhện. Tác dụng tốt của nimodipin là do làm giãn các mạch não nhỏ co thắt, dẫn đến cải thiện tuần hoàn bàng hệ, dự phòng co thắt mạch và quá tải calci trong tế bào thần kinh bị bệnh.

Nimodipin được dùng chủ yếu để điều trị cho người bệnh có suy giảm thần kinh do co thắt mạch não sau chảy máu dưới màng nhện. Không thấy có nguy cơ chảy máu mới do điều

Quá liều và cách xử trí

Không có thông báo về quá liều do uống nimodipin. Những triệu chứng quá liều có thể xảy ra liên quan đến tác dụng lên tim mạch như giãn mạch ngoại biên quá mức với hạ huyết áp toàn thân rõ rệt.

Hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều nimodipin có thể cần đến liệu pháp hỗ trợ tim mạch tích cực. Có thể dùng norepinephrin hoặc dopamin để phục hồi huyết áp. Vì nimodipin liên kết nhiều với protein, thẩm tách là không có tác dụng.

Khi có dấu hiệu quá liều cần gọi ngay cho bác sĩ hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, cần gọi ngay trung tâm cấp cứu 115.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Không uống nước ép bưởi hoặc ăn bưởi trong khi bạn đang dùng nimodipine.