Tác dụng thuốc

Tên thuốc: Atomoxetine
Chỉ định:

Điều trị hội chứng tăng động giảm chú ý (ADHD).

Liều lượng:
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 70kg: khởi đầu với liều 0,5mg/ kg/ ngày, uống 1 lần/ ngày vào buổi sáng hoặc chia làm 2 liều vào sáng và tối, sau 3 ngày có thể tăng liều, liều không vượt quá 1,4mg/ kg/ ngày.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên trên 70kg và người lớn: khởi đầu 40mg/ ngày, uống 1 lần/ ngày vào buổi sáng hoặc chia làm 2 liều vào sáng và tối, tối thiểu sau 3 ngày mới được tăng liều khi cần thiết; sau 2- 4 tuần, liều có thể tăng đến mức tối đa là 100mg/ ngày.
Tương tác thuốc:

Các chất ức chế monoamine oxidase: Không dùng kết hợp Atomoxetinevới các thuốc nàyhoặc trong vòng 14 ngày dừng thuốc ức chế MAO.

Ảnh hưởng của các chất ức chế CYP2D6 lên Atomoxetine: Thuốc ức chế CYP2D6 (ví dụ, paroxetine, fluoxetine, quinidine) làm tăng nồng độ ổn định của Atomoxetine trong huyết tương.

Do Atomoxetine có thể có ảnh hưởng trên huyết áp, nên thận trọng khi dùng Atomoxetine với các thuốc hạ huyết áp và các tác nhân tăng huyết áp (ví dụ, dopamine, dobutamine) hoặc thuốc làm tăng huyết áp.

Albuterol: Thận trọng khi dùng Atomoxetine cho các bệnh nhân được điều trị với Albuterol hoặc các chất chủ vận beta2 khác vì có thể dẫn đến tăng nhịp tim và huyết áp.

Chất nền CYP3A (ví dụ, Midazolam): Dùng đồng thời Atomoxetine (60mg x 2 lần/ ngày trong 12 ngày) với Midazolam (liều duy nhất 5mg) dẫn đến tăng 15% nồng độ AUC của Midazolam.

Tác dụng phụ:
  • Ợ nóng, buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, giảm cân, táo bón, đau bụng, đầy hơi, khô miệng, mệt mỏi quá mức, hoa mắt, đau đầu, tâm trạng lâng lâng, giảm ham muốn hoặc khả năng tình dục, tiểu khó, chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc đau khi có kinh, đau cơ, ra mồ hôi, nóng bừng, có những giấc mơ lạ, nóng rát hoặc ngứa ran ở bàn tay, cánh tay, bàn chân hoặc cẳng chân, nhịp tim nhanh, tức ngực, khó thở, nói chậm hoặc khó khăn, chóng mặt, yếu hoặc tê tay/ chân, ngứa da, nước tiểu đậm màu, vàng da hoặc mắt, các triệu chứng giống cúm, đau ở phần trên bên phải dạ dày, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó nuốt hoặc khó thở, nổi mề đay, phát ban, có ý nghĩ bất thường, ảo giác, cương cứng dương vật kéo dài, co giật. Atomoxetine có thể làm chậm sự tăng trưởng hay tăng cân của trẻ em. Atomoxetine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
  • Atomoxetine làm tăng suy nghĩ và hành vi tự tử ở người dùng; gây tổn thương gan nặng; ảnh hưởng đến tim mạch; gây đột tử, đột quỵ và nhồi máu cơ tim; các phản ứng dị ứng, bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch, nổi mề đay, phát ban; bí tiểu, tiểu giắt; dương vật cương cứng kéo dài gây đau đớn; giảm tốc độ tăng trưởng ở trẻ em; có nguy cơ gây đột biến.
Chống chỉ định:
  • Người sử dụng các thuốc chống trầm cảm trong vòng 14 ngày.
  • Bệnh nhân tăng nhãn áp.
  • Người quá mẫn với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân có rối loạn tim mạch nặng.
  • Bệnh nhân có Pheochromocytoma niệu.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.