Tác dụng thuốc

Tên thuốc: Abrocto
Đóng gói: Hộp 12 gói x 1,5g
Chỉ định:

Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:

  • Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
  • Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi
Hàm lượng:
  • Viên nén 30 mg;
  • Dung dịch uống, lọ 50 ml: 30 mg/5 ml;
  • Thuốc tiêm: 15 mg/2 ml;
  • Khí dung: 15 mg/2 ml
Liều lượng:

Liều lượng và cách dùng:

  • Uống: uống với nước sau khi ăn.
    • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 mg/lần, 3 lần/ngày. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.
    • Trẻ em 5 - 10 tuổi: 15 mg/lần, ngày 3 lần. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài 
  • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch
    • Người lớn và trẻ trên 10 tuổi: 15 mg/lần, ngày 2 - 3 lần.
    • Trẻ em 5 - 10 tuổi: 7,5 mg/lần, ngày 2 - 3 lần.
  • Khí dung:
    • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 15 mg/lần, ngày 1 - 2 lần.
    • Trẻ em 5 - 10 tuổi: 7,5 mg/lần, ngày 2 - 3 lần
Thành phần: Ambroxol
Dược lực:

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ. Thực nghiệm trên lâm sàng cho kết quả tác dụng thay đổi. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng. Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 - 3 giờ sau khi dùng thuốc.

Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%.

Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 - 12 giờ.

Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%

Tương tác thuốc:

v

Tác dụng phụ:

Tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Thường gặp, ADR > 1/100Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Dị ứng, chủ yếu phát ban.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng điều trị nếu cần thiết

Chống chỉ định:
  • Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.