Tra cứu thuốc chuẩn nhất

A-xít Zoledronic (thuốc tiêm)

Thông tin cơ bản thuốc A-xít Zoledronic (thuốc tiêm)

Điều kiện bảo quản

Bác sĩ sẽ giữ thuốc và đưa cho bệnh nhân khi cần thiết.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Điều trị tăng canxi máu, đa u tủy và các loại ung thư (như ung thư vú, phổi) đã di căn đến xương, ung thư tuyến tiền liệt tiến triển sau khi đã điều trị với ít nhất một liệu pháp hormon.

Chống chỉ định

Quá mẫn với axit zoledronic. Không sử dụng thuốc cho trẻ em, bệnh nhân suy thận nặng, bị hoại tử xương hàm, đau cơ xương, gãy xương đùi, suy gan, đang mang thai hoặc cho con bú.

Liều dùng và cách dùng

Tăng canxi máu ác tính: Liều tối đa được khuyến cáo là 4mg truyền tĩnh mạch liều duy nhất trong ít nhất 15 phút. Bệnh nhân cần được kiểm tra creatinine huyết thanh trước mỗi lần điều trị.

Liều khuyến cáo cho bệnh đa u tủy xương và ung thư di căn ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 60 ml / phút là 4mg truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút, mỗi 3-4 tuần. Thời gian điều trị tùy thuộc vào diễn biến bệnh.

Khi bắt đầu điều trị, liều khuyến cáo cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nhẹ và vừa được liệt kê trong bảng sau:

  • Độ thanh thải creatinin >60ml/ phút: 4mg.
  • Độ thanh thải creatinin50-60ml/ phút:3.5mg.
  • Độ thanh thải creatinin40-49ml/ phút:3.3mg.
  • Độ thanh thải creatinin30-39ml/ phút:3mg.

Thận trọng

Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với axit zoledronic hoặc các bisphosphonates khác (như alendronate, risedronate), tiền sử bệnh tật và các thuốc đang sử dụng. Thuốc có thể làm cho bạn chóng mặt, không lái xe, sử dụng máy móc hoặc bất cứ hoạt động gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Để giúp ngăn chặn tác hại cho thận, cần uống nhiều nước.

  • Trẻ em: A-xít Zoledronic không được chỉ định sử dụng cho trẻ em.
  • Người cao tuổi: Cần được theo dõi chức năng thận.

Tương tác với các thuốc khác

  • Aminoglycoside, Calcitonin: Cần thận trọng khi dùng đồng thời bisphosphonates (bao gồm a-xít Zoledronic) với Aminoglycoside hoặc Calcitonin vì các thuốc này có thể gây hiệu ứng phụ làm giảm nồng độ canxi huyết thanh trong thời gian dài.
  • Thuốc lợi tiểu quai: Thận trọng khi dùng kết hợp a-xít Zoledronic với thuốc lợi tiểu quai vì làm tăng nguy cơ giảm canxi máu.
  • Thuốc gây độc cho thận: Thận trọng khi dùng kết hợp a-xít Zoledronic với các thuốc khác có khả năng gây độc cho thận.

Tác dụng phụ

  • Ngứa, đỏ, đau, hoặc sưng ở vị trí tiêm. Mắt đỏ, sưng, ngứa. Táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ăn không ngon, sút cân, ợ nóng, lở loét miệng, lo lắng, trầm cảm, khó ngủ, sốt, ớn lạnh, ho và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, xuất hiện mảng trắng trong miệng. Sưng, đỏ, ngứa, rát âm đạo. Tê hoặc ngứa ran xung quanh miệng hoặc ở ngón tay, ngón chân. Rụng tóc. Phát ban, nổi mề đay, sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, cánh tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó thở hoặc khó nuốt, đau ngực, nhịp tim bất thường, co thắt cơ, co giật hoặc chuột rút, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, đau hoặc sưng nướu răng, lỏng chân răng, tê hoặc có cảm giác nặng ở hàm, đau miệng. Cần đến gặp bác sĩ nếu các dấu hiệu trở nên nghiêm trọng.
  • Thuốc có thể gây loãng xương dẫn đến gãy xương; thoái hóa khớp và / hoặc đau cơ; giảm canxi máu dẫn đến loạn nhịp tim và gây ra các tác dụng phụ cho thần kinh (co giật, co thắt cơ toàn thân và tê); suy giảm khả năng sinh sản.

Quá liều và cách xử trí

Nếu bệnh nhân bị mất ý thức hoặc không thở được, hãy gọi cấp cứu. Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: sốt, yếu ớt, chuột rút, tim đập nhanh, không kiểm soát được cử động mắt, nhìn đôi, trầm cảm, đi lại khó khăn, run không kiểm soát được ở một phần cơ thể, co giật, nhầm lẫn, khó thở, đau, rát, tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân, khó nói, khó nuốt, tiểu ít.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC

Cần báo cho bác sĩ nếu quên liều.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi bác sĩ có chỉ định khác.