Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Primidone

Thông tin cơ bản thuốc Primidone

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống co giật khác, được chỉ định để kiểm soát cơn động kinh lớn, bệnh tâm thần và chứng động kinh khu trú.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh ma cà rồng (porphyria), bệnh nhân quá mẫn cảm với phenobarbital.

Liều dùng và cách dùng

Bệnh nhân từ 8 tuổi trở lên chưa được điều trị trước đó

  • Ngày 1-3: 100-125mg trước khi đi ngủ.
  • Ngày 4-6: 100-125mg, chia 2 lần/ ngày.
  • Ngày 7-9: 100-125mg, chia 3 lần/ ngày.
  • Ngày 10 đến ngày duy trì: 250mg, chia 3 lần/ ngày.

Bệnh nhân đã dùng thuốc chống co giật khác

Primidone nên được bắt đầu ở liều 100-125mg trước khi đi ngủ và tăng dần lên đến liều duy trì trong khi giảm dần các loại thuốc khác.

Trẻ em dưới 8 tuổi

  • Ngày 1-3: 50mg trước khi đi ngủ.
  • Ngày 4-6: 50mg, chia 2 lần/ ngày.
  • Ngày 7-9: 100mg, chia 2 lần/ ngày.
  • Ngày 10 đến ngày duy trì: 125 - 250mg, chia 3 lần/ ngày.

Thận trọng

Trước khi dùng primidone, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với primidone, phenobarbital hay bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang sử dụng. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh ma cà rồng (porphyria). Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng primidone. Thuốc có thể gây buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Tránh các đồ uống có cồn. Thuốc có thể làm thay đổi sức khỏe tâm thần của bạn, làm tăng ý nghĩ tự tử. Hãy chắc chắn rằng gia đình hoặc người chăm sóc bạn biết về điều này.

Tương tác với các thuốc khác

Một số thuốc có thể tương tác với primidone bao gồm: darunavir, felbamate, thuốc ức chế MAO (isocarboxazid, linezolid, xanh methylen, moclobemide, phenelzine, procarbazin, rasagiline, selegilin, tranylcypromin), phenothiazin (như chlorpromazine, prochlorperazine).

Các thuốc có thể ảnh hưởng đến việc giải trừ primidone khỏi cơ thể, ảnh hưởng đến cách primidone hoạt động bao gồm disulfiram, phenytoin, a-xít valproic, rượu.

Primidone có thể làm tăng tốc độ thải trừ các thuốc khác khỏi cơ thể của bạn, ảnh hưởng đến cách hoạt động của các thuốc này. Các loại thuốc bị ảnh hưởng bao gồm cyclosporine, doxycycline, estrogen, griseofulvin, lurasidone, metronidazole, ranolazine, voriconazole, chất làm loãng máu như warfarin, corticosteroid như prednisone, thuốc chẹn kênh canxi như felodipine / nimodipine.

Primidone có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai nội tiết tố như thuốc viên, thuốc dán, hoặc đặt vòng.

Tránh dùng đồng thời Primidone với các chất có tác dụng gây buồn ngủ khác, vì có thể làm tăng tác dụng phụ này, bao gồm rượu, thuốc kháng histamin (như Cetirizine, diphenhydramine), thuốc chống trầm cảm ba vòng (như amitriptyline), thuốc ngủ hoặc thuốc làm giảm chứng lo âu (như alprazolam, diazepam, zolpidem), thuốc giãn cơ và giảm đau gây ngủ (như codeine).

Tác dụng phụ

Mệt mỏi quá mức, hoa mắt, khó phối hợp chuyển động, buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, nhìn đôi, cử động mắt không kiểm soát được, giảm khả năng tình dục, phát ban. Primidone có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.