Tác dụng thuốc

Tên thuốc: Chlorothiazide
Chỉ định:
  • Phù do suy tim, phù do các căn nguyên khác (gan, thận), do corticosteroid, oestrogen. Ðể điều trị phù phổi cấp, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh được lựa chọn ưu tiên, chứ không phải các thiazid.
  • Chữa tăng huyết áp, dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, như thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin (ACE - I) hoặc thuốc chẹn beta.
  • Ðái tháo nhạt.
  • Chỉ định phụ: Giải độc brom; bệnh Morbus Meniere.
Liều lượng:

Chlorothiazide và các thuốc lợi tiểu thiazid nên sử dụng với liều thấp nhất có tác dụng, đặc biệt ở người cao tuổi. Nhìn chung, liều điều trị tăng huyết áp thường thấp hơn liều chữa phù. Thuốc không có tác dụng đối với người có độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút. Cần điều chỉnh liều cho từng người bệnh. Liều dùng hàng ngày nên ưu tiên sử dụng vào buổi sáng. Cần cung cấp đầy đủ kali trong chế độ ăn hoặc bổ sung hàng ngày.

Phù, đái tháo nhạt: Liều thường dùng là 250 - 1000mg/ 24 giờ, chia 1-2 lần/ ngày. Có thể cho uống cách nhật hoặc uống trong 3 - 5 ngày/ tuần. Thông thường, liều không vượt quá 2g/ 24 giờ. Nếu phải dùng liều cao, nên thay thế bằng một thuốc lợi tiểu mạnh.

Tăng huyết áp: Liều thường dùng ban đầu là 125mg (có thể 250mg) mỗi ngày, chia 1-2 lần/ ngày. Nên dùng liều duy trì thấp nhất. Rất ít người phải dùng liều 500mg/ ngày. Trong trường hợp này, nên dùng phối hợp với một thuốc hạ huyết áp khác.

Thuốc tiêm tĩnh mạch chỉ dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc khi người bệnh không thể uống được. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, không bao giờ được tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Liều thường dùng cho người lớn là 0,5 - 1g/ lần, 1 - 2 lần/ ngày. Thêm 18ml nước cất vào lọ thuốc tiêm để tạo dung dịch đẳng trương và không bao giờ được pha ít hơn 18ml, khi đó nồng độ Chlorothiazide là 28mg/ ml.

Liều dùng cho trẻ em: Ðể điều trị phù và tăng huyết áp, dùng 10 - 20mg/ kg/ 24 giờ, chia uống 1-2 lần/ ngày; liều không vượt quá 375mg trong 24 giờ ở trẻ nhỏ tới 2 tuổi, hoặc không quá 1g/ 24 giờ ở trẻ từ 2 - 12 tuổi. Ở trẻ dưới 6 tháng tuổi, liều có thể lên tới 30mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia làm 2 lần.

Không nên dùng thuốc tiêm cho trẻ em.

Dược động học:

Sau khi uống, Chlorothiazide hấp thu tương đối nhanh.

Gắn với protein huyết tương: Từ 20% đến 80%; thải trừ ở dạng không chuyển hóa, hầu hết qua thận, chỉ có một lượng nhỏ vào mật; nửa đời thải trừ: 1 - 2 giờ, tuy tác dụng lâm sàng kéo dài tới khoảng 6 - 12 giờ; tác dụng xuất hiện sau 2 giờ; nồng độ đỉnh sau 4 giờ.

Khả dụng sinh học khi uống: 10 - 21%, thức ăn làm tăng khả dụng sinh học của thuốc.

Chú ý: Các thiazid lợi tiểu kém hiệu lực ở người suy thận, hơn nữa còn có thể làm giảm chức năng thận.

Khi tiêm, tác dụng lợi tiểu bắt đầu sau 15 phút, mạnh nhất sau 30 phút và kéo dài 2 giờ.

Không có hiện tượng quen thuốc khi dùng thuốc lâu dài.

Tác dụng hạ huyết áp của Chlorothiazide có thể có sau 3 - 4 ngày điều trị, tuy có thể đến 3 - 4 tuần mới có tác dụng tối ưu. Tác dụng kéo dài một tuần, sau khi ngừng dùng thuốc.

Ðiều quan trọng cần biết là tác dụng chống tăng huyết áp của Chlorothiazide thường đạt được tốt nhất ở liều 125 mg. Các hướng dẫn điều trị đều nhấn mạnh cần dùng liều thấp nhất và tối ưu, giảm được nguy cơ tác dụng có hại. Vấn đề quan trọng là phải chờ đủ thời gian để đánh giá sự đáp ứng của cơ thể đối với tác dụng hạ huyết áp của Chlorothiazide, vì tác dụng trên sức cản ngoại vi cần phải có thời gian mới thể hiện rõ.

Dược lực:

Chlorothiazide tương tác với các thuốc cụ thể sau:

Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc chống đái tháo đường: Cần điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.

Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng cộng hưởng hoặc tăng tiềm lực hạ huyết áp.

Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có thể gắn với thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm hấp thu chlorothiazide qua đường tiêu hóa.

Corticosteroid, ACTH amphotericin B: làm tăng nguy cơ rối loạn chất điện giải, đặc biệt là giảm kali máu.

Digitalis: Làm tăng độc tính của digitalis do làm giảm nhiều kali máu.

Diazoxid: Có thể làm tăng glucose máu.

Amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin): Ðáp ứng tăng huyết áp có thể giảm.

Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): Có thể tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

Lithi: Không nên dùng cùng thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của lithi.

Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri - niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người. Vì vậy, nếu dùng đồng thời, phải theo dõi xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.

Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất, gây chết, vì thiazid lợi tiểu gây hạ kali máu, do đó làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh do quinidin.

Tương tác thuốc:

Chlorothiazide tương tác với các thuốc cụ thể sau:

Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc chống đái tháo đường: Cần điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.

Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng cộng hưởng hoặc tăng tiềm lực hạ huyết áp.

Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có thể gắn với thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm hấp thu chlorothiazide qua đường tiêu hóa.

Corticosteroid, ACTH amphotericin B: làm tăng nguy cơ rối loạn chất điện giải, đặc biệt là giảm kali máu.

Digitalis: Làm tăng độc tính của digitalis do làm giảm nhiều kali máu.

Diazoxid: Có thể làm tăng glucose máu.

Amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin): Ðáp ứng tăng huyết áp có thể giảm.

Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): Có thể tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

Lithi: Không nên dùng cùng thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của lithi.

Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri - niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người. Vì vậy, nếu dùng đồng thời, phải theo dõi xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.

Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất, gây chết, vì thiazid lợi tiểu gây hạ kali máu, do đó làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh do quinidin.

Tác dụng phụ:

Yếu cơ, hoa mắt, chuột rút, khát nước, đau bụng, đau dạ dày, nôn, tiêu chảy, ăn mất ngon, đau đầu, rụng tóc, đau họng có sốt, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, phát ban da nặng có lột da, khó thở hoặc khó nuốt. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Chống chỉ định:
  • Suy gan, suy thận nặng (vô niệu).
  • Biểu hiện bệnh gút.
  • Mẫn cảm với các thiazid và với các dẫn chất sulfonamid.

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.