Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Aeroflu 125 HFA Inhalation

Tra cứu thông tin về thuốc Aeroflu 125 HFA Inhalation trên Tủ thuốc 24h, bao gồm: công dụng, liều lượng, tác dụng phụ, tương tác thuốc...

Thông tin cơ bản thuốc Aeroflu 125 HFA Inhalation

Số đăng ký

VN-14903-12

Nhà sản xuất

APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.

Dạng bào chế

Khí dung

Quy cách đóng gói

Hộp có 1 ống định liều, (25/125mcg/liều), ống 120 liều

Thành phần

Fluticasone (thuốc hít đường miệng)

Dạng thuốc và hàm lượng

 

Khí dung (Salmeterol 25mcg; 125mcg)/liều

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp. Bảo vệ ống hít khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp và không để đông đá.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Điều trị suyễn: Thuốc được chỉ định để điều trị duy trì, ngày một lần cho bệnh hen suyễn và điều trị dự phòng ở những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng trong bệnh hen suyễn đã được chỉ định áp dụng các biện pháp điều trị tích cực.

Chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng nghiêm trọng với protein của sữa hoặc những người có tiền sử quá mẫn với fluticasone hoặc bất kỳ tá dược nào khác.

Liều dùng và cách dùng

Dùng hít 1 lần/ ngày bằng đường miệng. Nên sử dụng tại cùng một thời điểm mỗi ngày. Không sử dụng nhiều hơn 1 liều trong vòng 24 giờ.

Liều khởi đầu dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh hen suyễn. Liều khởi đầu khuyến cáo thông thường cho bệnh nhân là 100mcg. Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều 100mcg sau 2 tuần điều trị, liều có thể tăng đến tối đa 200mcg.

Nếu fluticasone dạng hít không kiểm soát đầy đủ bệnh hen suyễn, các phác đồ điều trị nên được đánh giá lại và lựa chọn điều trị bổ sung, ví dụ, kết hợp corticosteroid dạng hít với thuốc đồng vận beta2 tác dụng kéo dài (LABA), hoặc dùng corticosteroid đường uống.

Sau khi bệnh đã ổn định, cần hạ xuống liều thấp nhất có hiệu quả, giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

Thận trọng

Trước khi sử dụng thuốc hít qua đường miệng fluticasone, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với fluticasone hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng hoặc đã dùng gần đây. Nói với bác sĩ nếu bạn mắc hoặc đã từng mắc lao phổi, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc bệnh gan, các bệnh nhiễm trùng hoặc nhiễm herpes trong mắt. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang sử dụng fluticasone. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn chưa bao giờ bị bệnh thủy đậu hoặc sởi và bạn chưa được chủng ngừa các bệnh nhiễm trùng. Tránh tiếp xúc với những người bị bệnh, đặc biệt là những người có bệnh thủy đậu hoặc sởi. Nếu bạn có tiếp xúc với một trong các bệnh nhiễm trùng hoặc nếu bạn có triệu chứng của các bệnh nhiễm trùng, hãy gọi cho bác sĩ. Đôi khi thuốc gây thở khò khè và khó thở, nếu điều này xảy ra, sử dụng thuốc hen tác dụng nhanh ngay lập tức và gọi cho bác sĩ.

  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc không được thành lập ở bệnh nhi <12 tuổi.
  • Ảnh hưởng trên sự tăng trưởng: Dùng corticosteroid dạng hít qua đường miệng có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Người cao tuổi: Lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, thường bắt đầu từ mức thấp nhất của dãy liều.
  • Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng.

Tương tác với các thuốc khác

Các chất ức chế enzym Cytochrome P450 3A4: Fluticasone là chất nền của CYP3A4. Dùng đồng thời fluticasone với ketoconazole - chất ức chế mạnh CYP3A4 - làm tăng tiếp xúc với fluticasone. Do đó, cần thận trọng khi dùng đồng thời fluticasone với ketoconazole và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác (ví dụ, ritonavir, clarithromycin, conivaptan, indinavir, itraconazole, lopinavir, nefazodone, nelfinavir, saquinavir, telithromycin, troleandomycin, voriconazole) trong thời gian dài.

Tác dụng phụ

Thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm nấm candida khu trú trong miệng, họng và các bệnh nhiễm khuẩn khác (thủy đậu, sởi); suy thượng thận, thậm chí gây tử vong; các phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, nổi mề đay, đỏ bừng mặt, viêm da dị ứng, co thắt phế quản; giảm mật độ khoáng chất của xương (BMD); giảm tốc độ tăng trưởng khi dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên; tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể.

Đau đầu, nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi, khó nói, cổ họng đau hoặc bị kích thích, xuất hiện mảng trắng trong miệng hoặc cổ họng, nổi mụn trứng cá, dễ bầm tím, mặt và cổ to ra, rậm lông mặt, phiền muộn, lo lắng, mệt mỏi quá mức, yếu cơ, kinh nguyệt không đều, xuất hiện vết rạn màu hồng hoặc màu tím trên da, nổi mề đay, phát ban, ngứa, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó thở hoặc khó nuốt, đau hoặc tức ngực, ho, khó thở, nổi u đỏ hoặc u chứa nhiều chất lỏng trên da, nóng rát, ngứa ran, tê hoặc yếu tay hoặc chân. Fluticasone có thể làm chậm quá trình phát triển của trẻ. Sử dụng fluticasone trong thời gian dài có thể phát triển bệnh tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể. Fluticasone có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh loãng xương. Nói chuyện với bác sĩ về những nguy cơ của việc sử dụng thuốc. Fluticasone này có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Mặt và cổ to, nổi mụn, dễ bầm tím, mệt mỏi quá mức, yếu cơ, chu kỳ kinh nguyệt không đều, ăn mất ngon, giảm cân, cáu gắt, phiền muộn, ngất xỉu hoặc chóng mặt khi thay đổi đột ngột tư thế, sạm da. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Không uống nước bưởi khi dùng thuốc này.