Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Actifif (viên nén)

Thông tin cơ bản thuốc Actifif (viên nén)

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén. Chai 100 viên, 500 viên nén

Thành phần

Pseudoephedrine

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Giảm các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng và chứng cảm lạnh thông thường bao gồm nghẹt mũi, hắt hơi, chảy mũi, ngứa và chảy nước mắt.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO.
  • Bệnh nhân glôcôm góc hẹp.
  • Bí tiểu.
  • Cao huyết áp nặng.
  • Bệnh động mạch vành nặng và cường giáp.

Liều dùng và cách dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 viên mỗi 4-6 giờ. Không nên dùng quá 8 viên trong 24 giờ.
  • Trẻ em 6-11 tuổi: Uống 1 viên mỗi 4-6 giờ. Không nên dùng quá 4 viên trong 24 giờ.
  • Không sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Thận trọng

Trước khi dùng pseudoephedrine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với pseudoephedrine, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc và các dược phẩm bạn đang sử dụng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có huyết áp cao, bệnh tăng nhãn áp, bệnh tiểu đường, khó tiểu, bệnh tuyến giáp hoặc bệnh tim. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng pseudoephedrine. Nên thận trọng khi sử dụng các thuốc giống giao cảm cho bệnh nhân glôcôm, loét dạ dày gây hẹp môn vị, nghẽn môn vị tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn cổ bàng quang, bệnh tim mạch, tăng nhãn áp hay tiểu đường. Nên cẩn thận khi sử dụng các thuốc giống giao cảm ở bệnh nhân đang dùng digitalis. Các thuốc giống giao cảm có thể làm kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, co giật và/ hoặc trụy tim mạch đi kèm hạ huyết áp. Pseudoephedrine hydrochloride giống như các thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương khác, có gây nghiện. Sử dụng kéo dài các thuốc kích thích thần kinh trung ương khác sẽ gây nhờn thuốc. Ngưng thuốc đột ngột có thể gây trầm cảm.

Tương tác với các thuốc khác

Khi dùng pseudoephedrine cho những bệnh nhân đang sử dụng IMAO, phản ứng tăng huyết áp, bao gồm cơn tăng huyết áp có thể xuất hiện. Tác dụng hạ huyết áp của methyldopa, mecamylamine, reserpine và các alcaloide veratrum có thể bị giảm đi nếu dùng đồng thời với pseudoephedrine. Các tác nhân ức chế b-adrenergic cũng có thể tương tác với pseudoephedrine. Gia tăng tác động pacemaker (điều nhịp) lạc chỗ khi pseudoephedrine dùng đồng thời với digitalis.

Các thuốc kháng a-xít làm gia tăng tốc độ hấp thu pseudoephedrine; kaolin làm giảm tốc độ hấp thu pseudoephedrine.

Tác dụng phụ

Bồn chồn, buồn nôn, nôn, yếu ớt, đau đầu, căng thẳng, chóng mặt, khó ngủ, đau bụng, khó thở, nhịp tim bất thường. Pseudoephedrine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Dược động học/Dược lực

Dược động học

Dược lực

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quá liều và cách xử trí

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Tránh các thực phẩm có chứa cafêin vì có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.