Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Protriptyline

Thông tin cơ bản thuốc Protriptyline

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Điều trị các triệu chứng của bệnh trầm cảm dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn cảm với protriptyline.
  • Không dùng đồng thời protriptyline với chất ức chế monoamine oxidase vì có thể làm tăng thân nhiệt, co giật nặng và tử vong. Cần dùng 2 loại thuốc này cách nhau ít nhất 14 ngày.
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân dùng cisapride vì khả năng xảy ra các tương tác bất lợi kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim và rối loạn hệ thống dẫn truyền.
  • Không nên sử dụng protriptyline trong giai đoạn phục hồi sau nhồi máu cơ tim cấp tính.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng được khởi đầu ở mức độ thấp và tăng dần, theo dõi thận trọng những phản ứng lâm sàng và bất kỳ biểu hiện không dung nạp thuốc nào.

  • Người lớn: 15 - 40mg/ ngày, chia làm 3-4 liều. Nếu cần thiết, liều có thể được tăng đến 60mg/ ngày. Liều cao hơn không được khuyến khích. Liều tăng nên được bắt đầu vào buổi sáng.
  • Vị thành niên và người cao tuổi: Liều thấp hơn được khuyến khích. Liều khởi đầu 5mg x 3 lần/ ngàyvà tăng dần nếu cần thiết. Ở những bệnh nhân lớn tuổi, hệ tim mạch phải được theo dõi chặt chẽ nếu liều hàng ngày vượt quá 20mg.

Khi bệnh có chuyển biến, nên giảm liều tới mức thấp nhất có tác dụng giảm triệu chứng. Trong quá trình dùng thuốc, nếu xảy ra các phản ứng bất lợi nhỏ cần giảm liều, phản ứng bất lợi lớn hoặc có bằng chứng quá mẫn phải ngừng thuốc. Tính an toàn và hiệu quả của protriptyline chưa được thiết lập ở bệnh nhân trẻ em.

Thận trọng

Trước khi dùng protriptyline, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với protriptyline hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các dược phẩm bạn đang sử dụng. Nói cho bác sĩ biết nếu gần đây bạn có cơn đau tim, uống nhiều rượu hoặc nếu bạn đang áp dụng liệu pháp sốc điện; có hoặc đã từng có bệnh tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, tiểu khó, bệnh tâm thần, động kinh, cường giáp, bệnh tiểu đường. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng protriptyline. Thuốc có thể gây buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Tránh các đồ uống có cồn. Có kế hoạch để tránh tiếp xúc không cần thiết hoặc kéo dài với ánh sáng mặt trời và mặc quần áo bảo hộ, dùng kính mát và kem chống nắng. Protriptyline có thể khiến da bạn nhạy cảm với ánh sáng mặt trời. Protriptyline có thể gây chóng mặt, choáng váng, ngất xỉu khi thay đổi đột ngột tư thế từ nằm sang đứng.

Tương tác với các thuốc khác

  • Cimetidin làm giảm sự chuyển hóa qua gan của protriptyline, do đó làm chậm sự đào thải và tăng nồng độ của protriptyline, tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ.
  • Protriptyline có thể làm tăng nguy cơ co giật ở bệnh nhân dùng Ultram (tramadol hydrochloride).
  • Protriptyline có thể làm tăng phản ứng với rượu, tăng ảnh hưởng của thuốc an thần và thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Thuốc chuyển hoá bởi cytochrome P450 2D6: Protriptyline làm giảm chuyển hóa và gia tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này.
  • Sử dụng đồng thờiprotriptyline với các loại thuốc ức chế cytochrome P450 2D6: cần giảm liều các thuốc này hoặc giảm liều protriptyline.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn mất ngon, thay đổi trọng lượng, miệng có vị lạ, đau bụng hoặc chuột rút, ợ nóng, khô miệng, táo bón, buồn ngủ, hoa mắt, hay gặp ác mộng, đau đầu, đi tiểu thường xuyên, đặc biệt là vào ban đêm, tiểu khó, đồng tử giãn, thay đổi ham muốn hay khả năng tình dục, vú to ở cả hai giới, đứng không vững, ù tai, rụng tóc, nóng bừng, ra mồ hôi, lưỡi đen, nói chậm hoặc khó khăn, yếu hoặc tê một cánh tay hoặc một chân, đau ngực, nhịp tim bất thường, nổi mẩn hoặc phát ban, ngứa, sưng mặt hoặc lưỡi, vàng da hoặc mắt, co thắt hàm, cổ và cơ bắp, lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, ngất xỉu, mờ mắt, đi lại khó khăn, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, co giật, nhầm lẫn, ảo giác, sốt, đau, rát hay ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân. Protriptyline có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: nhịp tim không đều, mất ý thức, ngất xỉu, co giật, nhầm lẫn, khó tập trung, ảo giác, lo lắng, buồn ngủ, cứng cơ bắp, nôn, sốt, nhiệt độ cơ thể thấp. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.