Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Grangel

Tra cứu thông tin về thuốc Grangel trên Tủ thuốc 24h, bao gồm: công dụng, liều lượng, tác dụng phụ, tương tác thuốc...

Thông tin cơ bản thuốc Grangel

Số đăng ký

VD-18846-13

Nhà sản xuất

Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

Dạng bào chế

Hỗn dịch uống

Quy cách đóng gói

Hộp 20gói x 10ml

Thành phần

Nhôm hydroxit và magie hydroxit

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Nhôm hydroxit và magie hydroxit là thuốc kháng acid được sử dụng cùng nhau để làm giảm chứng ợ nóng, khó tiêu acid, và đau bụng. Chúng có thể được sử dụng để điều trị các triệu chứng ở bệnh nhân viêm loét dạ dày, viêm dạ dày, viêm thực quản, thoát vị hernia, hoặc có quá nhiều axit trong dạ dày. Chúng kết hợp với axit trong dạ dày và trung hòa nó. Thuốc này cũng đôi khi được sử dụng với các mục đích khác; hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với nó hoặc với các thành phần trong thuốc.

Liều dùng và cách dùng

Thuốc này là thuốc dạng viên nhai và thuốc dạng lỏng được sử dụng qua đường miệng. Nhai viên thuốc nhai, không nuốt toàn bộ chúng. Uống một cốc nước đầy sau khi uống thuốc. Với thuốc dạng lỏng, lắc đều trước khi uống, có thể pha chúng với nước hoặc sữa. Thực hiện theo các hướng dẫn trên bao bì hoặc trên nhãn thuốc một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ phần nào bạn không hiểu. Đừng uống nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc dùng nó thường xuyên hơn so với quy định của bác sĩ. Không dùng thuốc kháng acid trong hơn 1-2 tuần trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi sử dụng nhôm hydroxit và magie Hydroxit thuốc kháng acid, cho bác sĩ và dược sĩ của bạn biết nếu bạn bị dị ứng với nhôm hydroxit, magie hydroxit hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Nói với bác sĩ và dược sĩ về những loại thuốc mà bạn đang dùng, đặc biệt là: aspirin, cinoxacin (Cinobac), ciprofloxacin (Cipro), digoxin (Lanoxin), diazepam (Valium), enoxacin (Penetrex), sulfat sắt (iron), fluconazole (Diflucan), indomethacin, isoniazid (INH), itraconazole (Sporanox), ketoconazol (Nizoral), levofloxacin (levaquin), Lomefloxacin (Maxaquin), acid nalidixic (NegGram), norfloxacin (Noroxin), ofloxacin (Floxin), sparfloxacin (Zagam) , tetracycline (Achromycin, Sumycin), và các vitamin. Nếu bác sĩ của bạn cho bạn dùng thuốc kháng axít trong khi dùng thuốc này, không dùng chúng trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. Nói cho bác sĩ của bạn nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh thận.

Tương tác với các thuốc khác

Thuốc này có thể tườn tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Tác dụng phụ

Nhôm hydroxit và magie hydroxit có thể gây các tác dụng phụ, gọi cho bác sĩ nếu bạn gặp các triệu chứng sau: tiêu chảy, táo bón, ăn mất ngon, mệt mỏi bất thường, yếu cơ.

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Thực hiện theo các yêu cầu của bác sĩ một cách cẩn thận.