Intalopram 10 - Tác dụng thuốc và các thông tin khác đầy đủ nhất
Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Intalopram 10

Thông tin cơ bản thuốc Intalopram 10

Số đăng ký

VN2-115-13

Nhà sản xuất

Intas Pharmaceuticals Ltd.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 15 viên

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Escitalopram được sử dụng để điều trị trầm cảm và rối loạn lo âu tổng quát (GAD; quá lo lắng và căng thẳng, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày và kéo dài trong 6 tháng hoặc lâu hơn).

Chống chỉ định

Chống chỉ định với bệnh nhân đang sử dụng chất ức chế MAO hay pimozide và bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Liều dùng và cách dùng

Liều khởi đầu thông thường của escitalopram trong điều trị trầm cảm ở người lớn hoặc trẻ vị thành niên là 10 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng hoặc buổi tối. Liều có thể tăng đến 20 mg mỗi ngày một lần sau 1 tuần.

Lợi ích có thể không được nhìn thấy cho đến khi điều trị đến 4 tuần. Một liều hàng ngày là 20 mg có thể không có hiệu quả hơn 10 mg mỗi ngày trong điều trị trầm cảm. Liều điều trị rối loạn lo âu lan tỏa là 10 mg mỗi ngày một lần. Escitalopram có thể uống cùng hoặc không có thức ăn.

Thận trọng

Escitalopram có thể làm cho bạn buồn ngủ, nhất là khi dùng cùng rượu. Đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

Tương tác với các thuốc khác

  • Escitalopram không nên kết hợp với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO) như isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), tranylcypromin (PARNATE), selegilin (ELDEPRYL) và procarbazin (MATULANE) hoặc các loại thuốc khác ức chế monoamine oxidase như linezolid (Zyvox) và tiêm tĩnh mạch methylene blue. Kết hợp như vậy có thể dẫn đến sự nhầm lẫn, cao huyết áp, sốt cao, run hoặc cứng cơ, và gia tăng hoạt động.
  • Cần ngừng ít nhất 14 ngày sau khi ngưng escitalopram trước khi bắt đầu dùng chất ức chế MAO và ngược lại.
  • Sử dụng đồng thời escitalopramwarfarin (Coumadin), aspirin, thuốc chống viêm không steroid, và các loại thuốc khác gây chảy máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: buồn nôn; tiêu chảy; táo bón; thay đổi trong ham muốn hay khả năng tình dục ; buồn ngủ; tăng tiết mồ hôi; hoa mắt; ợ nóng; đau bụng; mệt mỏi quá mức; khô miệng; tăng sự thèm ăn; triệu chứng giống cúm; sổ mũi; hắt xì

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp một trong các triệu chứng sau đây; hãy gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức: phấn khích bất thường; ảo giác; sốt, ra mồ hôi, rối loạn, nhịp tim nhanh hoặc không đều, cứng cơ nghiêm trọng

Quá liều và cách xử trí

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: hoa mắt; ra mồ hôi; buồn nôn; nôn; run rẩy; buồn ngủ; tim đập nhanh; co giật nhầm lẫn; hay quên; thở nhanh; hôn mê (mất ý thức trong một khoảng thời gian)