Tác dụng thuốc

Tên thuốc: Choline Magnesium Trisalicylate
Chỉ định:
  • Thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và đau vai cấp tính.
  • Giảm đau và hạ sốt.
Liều lượng:

Người lớn

Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp nghiêm trọng và đau vai cấp tính: Liều khởi đầu khuyến cáo 1500mg, một số bệnh nhân có thể dùng liều 3000mg, ngày một lần. Bệnh nhân cao tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày 750mg x 3 lần/ ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh cho phù hợp với các phản ứng của bệnh nhân. Ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thận, theo dõi nồng độ salicylate và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

Giảm đau nhẹ và vừa hoặc hạ sốt: Liều thông thường 2000mg - 3000mg/ ngày, chia làm nhiều lần. Dựa trên phản ứng của bệnh nhân hay nồng độ salicylate trong máu, liều có thể được điều chỉnh để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu. Nồng độ salicylate trong máu phải ở trong khoảng 15 - 30mg/ 100ml cho tác dụng chống viêm và 5-15mg/ 100 ml cho giảm đau và hạ sốt.

Một số bệnh nhân có thể cần liều cao hơn hoặc thấp hơn so với khuyến cáo. Một số bệnh nhân cần 2-3 tuần điều trị để đạt hiệu quả tối ưu.

Trẻ em

Tổng liều thông thường hàng ngày dùng cho chống viêm, giảm đau dựa trên cân nặng: 12-13kg: 500mg; 14- 17kg: 750mg; 18- 22kg: 1000mg; 23- 27kg: 1250mg; 28- 32kg: 1500mg; 33-37kg: 1750mg; chia 2 lần/ ngày.

Tương tác thuốc:

Thực phẩm và thuốc làm thay đổi độ pH của nước tiểu có thể ảnh hưởng đến độ thanh thải của thận đối với salicylate và nồng độ salicylate trong huyết tương. Các thuốc làm tăng độ pH trong nước tiểu như thuốc kháng a-xít có thể tăng cường giải phóng salicylate ở thận và giảm nồng độ salicylate trong huyết tương.

Khi salicylate được dùng đồng thời với các thuốc gắn vào protein huyết tương khác, tác dụng phụ có thể xảy ra. Mặc dù choline magnesium trisalicylate là một lựa chọn hợp lý cho điều trị chống viêm và giảm đau ở những bệnh nhân uống thuốc chống đông máu, thuốc có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, gây nguy cơ chảy máu. Salicylat có thể làm tăng tác dụng cũng như ảnh hưởng độc hại của methotrexate, đặc biệt khi dùng với liều hóa trị liệu, bằng cách ức chế sự bài tiết methotrexate ở thận và thay đổi nồng độ của protein huyết tương gắn với methotrexate. Khi thuốc hạ đường huyết dạng uống sulfonylurea được sử dụng đồng thời với salicylat, hiệu quả hạ đường huyết có thể được tăng cường. Bệnh nhân tiểu đường được điều trị với insulin liều cao kết hợp với salicylat cũng cần được theo dõi chặt chẽ phản ứng hạ đường huyết tương tự. Các loại thuốc khác cạnh tranh với salicylate về vị trí liên kết với protein bao gồm phenytoin, a-xít valproic, thuốc ức chế anhydrase carbonic.

Hiệu quả của các thuốc uricosuric có thể giảm khi được dùng chung với salicylate.

Corticosteroid có thể làm giảm nồng độ salicylate trong huyết tương bằng cách tăng thải trừ thận và kích thích sự chuyển hóa salicylat ở gan.

Tác dụng phụ:

Đau dạ dày, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, đau đầu, lâng lâng, hoa mắt, buồn ngủ, thiếu năng lượng, ù tai, mất thính lực, phân có màu đen, có máu đỏ trong phân, nôn ra máu, chất nôn giống bã cà phê. Cholin magiê trisalicylate có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với salicylat không acetylated.

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.