Tác dụng thuốc

Tên thuốc: Detracyl 250
Đóng gói: Chai 100 viên. Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 20 viên. Hộp 10 vỉ x 25 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao đường
Chỉ định:
  • Mephenesin được sử dụng điều trị hỗ trợ các đơn đau co cứng cơ trong các bệnh thoái hóa đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống, vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng.
  • Điều trị tại chỗ, thường dùng ở dạng kem bôi da.
Hàm lượng:
  • Viên nén bao, có chứa mephenesin 250mg hoặc 500mg
  • Hoặc kem bôi da có chứa 1g mephenesin/tuýp mỡ 50g.
Liều lượng:

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi dùng theo đường uống từ 1,5 đến 3g mỗi ngày, chia làm 3 lần (500mg/lần x 3 lần/ngày).

Dạng kem: bôi ngày vài lần, bôi lên vùng đau kèm xát nhẹ hoặc mát sa nhẹ nhàng.

Thành phần: Mephenesin 250 mg
Dược động học:

Dạng thuốc uống:

Mephenesin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và phân bố ở hầu hết các mô trong cơ thể, đạt nồng độ cao trong máu chưa đến 1 giờ.

Mephenesin được chuyển hóa chủ yếu ở gan.

Mephenesin có nửa đời thải trừ khoảng 45 phút.

Mephenesin được bài tiết ra nước tiểu chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa và một phần ở dạng thuốc chưa biến đổi.

Dược lực:

Thuốc thư giãn cơ có tác dụng trung ương.

Gây thư giãn cơ và trấn tĩnh nhẹ theo cơ chế phong bế thần kinh cơ có tác dụng toàn thân và cũng có tác dụng tại nơi thuốc tiếp xúc. Lợi ích của thuốc bị hạn chế do thời gian tác dụng ngắn.

Số đăng kí: VD-20186-13
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Nhóm sản phẩm: Thuốc thư giãn cơ và giảm đau
Tương tác thuốc:

Các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của mephenesin có thể tăng cường nếu trong thời gian dùng thuốc có uống rượu hoặc dùng các chất ức chế hệ thần kinh khác.

Tác dụng phụ:

Tác dụng không mong muốn (ADR):
Mephenesin dạng uống có thể có những tác dụng không mong muốn như co giật, run rẩy, co cứng bụng, buồn nôn, toát mồ hôi. Triệu chứng này thường xảy ra ở những người bệnh phải dùng thuốc kéo dài.

Thường gặp, ADR > 1/100
Mệt mỏi, buồn ngủ, uể oải, khó thở, yếu cơ, mất điều hòa vận động.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Đau khớp, đau người, buồn nôn, bực tức, ỉa chảy, táo bón, nổi mẩn. Một vài trường hợp đặc biệt khác bị mất cảm giác ngon miệng, nôn mửa, ảo giác kích động và có thể có sốc phản vệ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Phản ứng dị ứng. Sốc phản vệ rất hãn hữu xảy ra.
Ngủ gà, phát ban.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tác dụng không mong muốn của mephenesin thường xảy ra nhanh và ít trầm trọng, do đó biện pháp xử lí ADR chủ yếu là giảm liều thuốc hoặc ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ tăng cường để phục hồi sức khỏe. Tuy rất hiếm xảy ra, phải luôn luôn sẵn sàng cấp cứu sốc phản vệ.

Chống chỉ định:
  • Dạng viên
  • Mephenesin được sử dụng không an toàn cho người bệnh bị rối loan chuyển hóa porphyrin.
  • Những người dị ứng với mephenesin và các thành phần của thuốc.
  • Dạng kem bôi: Không được bôi lên vết thương nhiễm khuẩn, lên mắt, niêm mạc.

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.