Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Cabazitaxel (thuốc tiêm)

Thông tin cơ bản thuốc Cabazitaxel (thuốc tiêm)

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Kết hợp với prednisone để điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân có:

  • Bạch cầu trung tính ≤ 1.500/ mm³.
  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với Cabazitaxel hoặc các loại thuốc khác có công thức polysorbate 80.
  • Suy gan nặng (bilirubin> 3 x ULN).

Liều dùng và cách dùng

Liều khuyến cáo 25mg/ m², truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần kết hợp với uống prednisone liều 10m/ ngày.

Sử dụng các thuốc sau ít nhất 30 phút trước khi sử dụng Cabazitaxel để giảm nguy cơ và / hoặc mức độ nghiêm trọng của phản ứng quá mẫn: thuốc kháng histamin (Dexchlorpheniramine 5mg hoặc diphenhydramine 25mg hoặc thuốc kháng histamin tương đương), corticosteroid (dexamethasone 8mg hoặc steroid tương đương), chất đối kháng thụ thể H2 (ranitidine 50mg hoặc chất đối kháng H2 tương đương).

Thận trọng

Trước khi tiêm cabazitaxel, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với thuốc tiêm cabazitaxel, bất kỳ loại thuốc nào khác, polysorbate 80 hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc tiêm cabazitaxel, các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh gan hoặc bệnh thận. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang tiêm cabazitaxel.

  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận không phải chạy thận nhân tạo. Những bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin CLcr <15ml / phút / 1.73m²) cần được theo dõi cẩn thận trong khi điều trị.
  • Bệnh nhân suy gan nhẹ (bilirubin> 1 đến ≤ 1,5 x ULN hoặc AST> 1,5 x ULN): Giảm liều cabazitaxel đến 20mg/ m². Liều tối đa ở bệnh nhân suy gan trung bình (bilirubin> 1,5 đến ≤ 3,0 x ULN và AST = có) là 15mg / m². Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng (bilirubin> 3x ULN).

Tương tác với các thuốc khác

Các chất ức chế CYP3A: Cabazitaxel chủ yếu được chuyển hóa qua CYP3A. Các chất ức chế CYP3A mạnh (ví dụ, ketoconazole, itraconazole, clarithromycin, atazanavir, indinavir, nefazodone, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin, voriconazole) có thể làm tăng nồng độ của Cabazitaxel trong huyết tương, tránh dùng đồng thời. Nếu bệnh nhân phải dùng đồng thời Cabazitaxel với các thuốc ức chế CYP3A mạnh, hãy xem xét việc giảm 25% liều Cabazitaxel thông thường.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, ợ nóng, táo bón, đau bụng, thay đổi vị giác, ăn mất ngon, giảm cân, sưng bên trong miệng, đau đầu, đau khớp hoặc đau lưng, tê, rát hoặc ngứa ran ở bàn tay, cánh tay, bàn chân hoặc cẳng chân, rụng tóc, tiêu chảy, nôn, sưng mặt, cánh tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, giảm tiểu tiện, có máu trong nước tiểu, khô miệng, nước tiểu sẫm màu, giảm mồ hôi, da khô và các dấu hiệu mất nước khác, nhịp tim không đều, khó thở, da nhợt nhạt, mệt mỏi hoặc yếu ớt, bầm tím hoặc chảy máu bất thường. Thuốc tiêm Cabazitaxel có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm đau họng, ho, sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ bắp, nóng rát khi đi tiểu hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, da nhợt nhạt, khó thở, mệt mỏi quá mức, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Khác

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG

Không ăn bưởi và uống nước ép bưởi khi dùng thuốc.