Tra cứu thuốc chuẩn nhất

Bisarolax

Tra cứu thông tin về thuốc Bisarolax trên Tủ thuốc 24h, bao gồm: công dụng, liều lượng, tác dụng phụ, tương tác thuốc...

Thông tin cơ bản thuốc Bisarolax

Số đăng ký

VD-19431-13

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim

Dạng bào chế

Thuốc đạn

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 5 viên

Thành phần

Bisacodyl

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên bao tan trong ruột: 5 mg.
  • Viên đạn đặt trực tràng: 5 mg, 10 mg.
  • Hỗn dịch: 10 mg trong 30 ml

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được tránh nóng, ánh sáng và ẩm. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C

Chỉ định/Chống chỉ định

Chỉ định

Táo bón. Chuẩn bị trong các phương sách chẩn đoán, điều trị trước & sau phẫu thuật, trong những điều kiện đòi hỏi đại tiện được dễ dàng.

Chống chỉ định

Viêm kết tràng. Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

Liều dùng và cách dùng

Viên 10 mg x 1 lần vào buổi tối. Tọa dược 1 viên, 10-40 phút trước giờ đại tiện hàng ngày.

Thận trọng

  • Viên bao bisacodyl được sản xuất để chỉ phân rã ở ruột, do đó không được nhai thuốc trước khi uống; các thuốc kháng axid và sữa cũng phải uống cách xa 1 giờ.
  • Dùng thuốc dài ngày có thể dẫn đến đại tràng mất trương lực, không hoạt động và chứng giảm kali máu. Vì vậy cần tránh dùng các thuốc nhuận tràng kéo dài quá 1 tuần, trừ khi có hướng dẫn của thầy thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất bổ sung kali: Dùng các thuốc nhuận tràng lâu dài hoặc quá liều có thể làm giảm nồng độ kali huyết thanh do làm mất kali quá nhiều qua đường ruột; thuốc nhuận tràng có thể ảnh hưởng đến tác dụng giữ kali của các thuốc lợi tiểu nói trên.
  • Dùng phối hợp các thuốc kháng acid, các thuốc đối kháng thụ thể H2 như cimetidin, famotidin, nizatidin, và ranitidin, hoặc sữa với bisacodyl trong vòng 1 giờ, sẽ làm cho dạ dày và tá tràng bị kích ứng do thuốc bị tan quá nhanh.
  • Bisacodyl làm giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh chút ít, không quan trọng về mặt lâm sàng, có thể tránh được bằng cách uống bisacodyl 2 giờ trước digoxin

Tác dụng phụ

Bisacodyl có thể gây ra tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những triệu chứng sau: co thắt dạ dày, sợ sệt, khó chịu dạ dày. Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn bị chảy máu trực tràng, ngưng dùng bisacodyl và gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức. Bisacodyl có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường khi dùng thuốc này.

Dược động học/Dược lực

Dược động học

Bisacodyl được hấp thu rất ít khi uống và thụt, chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Dùng đường uống, bisacodyl sẽ thải trừ sau 6 - 8 giờ; dùng đường thụt, thuốc sẽ thải trừ sau 15 phút đến 1 giờ

Dược lực

Bisacodyl là dẫn chất của diphenylmethan, có tác dụng nhuận tràng kích thích; thuốc không tan trong nước, tan ít trong cồn. Bisacodyl làm tăng nhu động do tác dụng trực tiếp lên cơ trơn ruột bởi kích thích đám rối thần kinh trong thành ruột; thuốc cũng làm tăng tích lũy ion và dịch thể trong đại tràng.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Ðau bụng dưới có thể kèm với dấu hiệu mất nước, đặc biệt ở người cao tuổi và trẻ em.

Xử trí: Ở những nơi có điều kiện nên rửa dạ dày. Cần duy trì bù nước và theo dõi kali huyết thanh. Thuốc chống co thắt có thể phần nào có giá trị. Ðặc biệt chú ý cân bằng thể dịch ở người cao tuổi và trẻ nhỏ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu

Khác

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Thuốc này thường được dùng khi cần thiết. Nếu bác sĩ đã nói với bạn dùng bisacodyl thường xuyên, hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra nó. Tuy nhiên, nếu đã gần tới giờ cho liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thường xuyên của bạn. Đừng dùng liều gấp đôi để bù cho một bỏ lỡ.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Chú ý thực hiện chế độ ăn nhiều chất xơ và thường xuyên tập thể dục.