Tác dụng thuốc

Tên thuốc: Clobetasol
Chỉ định:

Điều trị tại chỗ ngắn ngày (dưới 2 tháng) các biểu hiện viêm, ngứa do các bệnh da vừa hoặc nặng với corticosteroi, bao gồm các các bệnh da vùng đầu, eczema kháng corticosteroid tác dụng yếu.

Liều lượng:

Bôi một lớp mỏng cobetasol popionat lên vùng da bị bệnh, ngày 2 lần vào sáng và chiều tối.

Nếu bị bệnh ở da đầu, nên ưu tiên dùng dạng thuốc bọt. Lộn ngược ống thuốc, bóp nhẹ để thuốc vào chỗ bị bệnh. Không nên dùng tay lấy thuốc, vì thuốc bọt sẽ chảy ra ngay khi tiếp xúc với da ấm. Vén tóc ra khỏi vùng bị bệnh để bôi thuốc đúng vào vùng cần điều trị. Sau đó, xoa nhẹ vào vùng da đầu có thuốc, cho đến khi hết. Cũng dùng ngày 2 lần, sáng và chiếu tối. Bôi thuốc xong, nên để hở, chỉ băng bín lại nếu có chỉ định của thầy thuốc.

Thuốc tác dụng rất mạnh, vì vậy, chỉ bôi một lượng vừa đủ lên chỗ bị bệnh, không nên dùng quá 2g một lần. Nếu chỗ bị bệnh quá lớn, cũng không được dùng quá 50g mỗi tuần, và không được dùng quá 2 tuần.

Khi đã thấy bệnh khỏi nên ngừng thuốc. Nếu dùng thuốc được 2 tuần mà không thấy có đáp ứng, phải ngừng thuốc, và xem lại việc chẩn đoán.

Dạng kem có chất làm dịu (emollient cream), trong điều trị bệnh vảy nến từng mảng vừa hoặc nặng, nếu dùng trên diện tích từ 5 – 10% diện tích cơ thể, có thể dùng đến 4 tuần. Nhưng từ tuần thứ 3, phải theo dõi thường xuyên sự ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận.

Do cobetasol popionat có nhiều dạng thuốc bôi khác nhau, mỗi dạng lại có thể có những đặc điểm riêng tùy theo nhà sản xuất, cần đọc kỹ và làm theo đúng như tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, đính kèm với mỗi sản phẩm thuốc.

Dược động học:

Cbetasol popionat dùng tại chỗ có thể hấp thu đươc qua da bình thường (còn nguyên vẹn). Mức độ hấp thu tại chỗ qua da phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng thuốc bôi, tá dược dùng chế tạo thuốc, tính toàn vẹn của hàng rào biểu bì băng kín trong thời gian lâu, mức độ viêm da, tình trạng bệnh khác ở da.

Khi thuốc được hấp thu qua da, cobetasol popionat sẽ trai qua quá trình dược động học như khi dùng toàn thân. Thuốc bị chuyển hóa chủ yếu ở gan, sau đó, được thải trừ qua thận và một phần qua mật, rồi theo phân ra ngoài.

Dược lực:

Clobetasol Propionat là một corticosteroid tổng hợp tương tự prednison, có hoạt tính glucocorticoid rất mạnh và hoạt tính mineralocorticoid yếu, được dùng tại chỗ để điều trị một số bệnh ngoài da khác nhau.

Khi dùng tại chỗ trên diện rộng hoặc khi da bị rách, nứt, hoặc khi băng kín, thuốc có thể hấp thu với lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân.

Giống như corticosteroid dùng tại chỗ khác, cobetasol Propionat có tác dụng chống viêm, chống ngứa co mạch. Cơ chế chính xác tác dụng chống viêm của cobetasol popionat dùng tại chỗ trong điều chị các bệnh ngoài da có đáp ứng với corticosteroid còn chưa chắc chắn. Có thể thuốc gây cảm ứng các protein gọi chung là lopocortin có tác dụng ức chế phosphorylase A2. Các protein này kiểm soát sự sinh tổng hợp các chất trung gian gây viêm mạnh như protaglandin và leucotrien, do ức chế giải phóng acid arachidonic, một tiền chất chung của protaglandin và leucotrien. Acid arachidonic được giải phóng từ phospholipid màng mờ phospholipase A2.

Tác dụng phụ:

Ngứa, rát ở vùng da bôi clobetasol. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Chống chỉ định:
  • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Không dùng điều trị bệnh trứng cá và trứng cá đỏ (rosacea), viêm da quanh miệng.
  • Không được dùng thuốc này duy nhất để điều trị bệnh vảy nến diện rộng.
  • Không được tra mắt hoặc uống.
  • Không được dùng bôi vào mắt, háng, nách hoặc dùng trong âm đạo.
  • Người mẫn cảm với cobetasol popionat, với corticosteroid khác hoặc với thành phần nào đó trong thuốc.

Lưu ý:

Những thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo không được xem là toa thuốc.

Mọi vấn đề liên quan tuthuoc24h sẽ không chịu trách nhiệm. Mong mọi người chú ý.