Đột quỵ não là gì? Nguyên nhân - dấu hiệu - cách phòng ngừa đột quỵ não

Đột quỵ não hay còn gọi là tai biến mạch máu não là bệnh có nguy cơ gây tử vong hàng đầu, chỉ sau ung thư và tim mạch. Người bệnh cũng có thể gặp phải các di chứng sau đột quỵ nặng nề như tàn tật suốt đời. Vậy rốt cuộc đột quỵ não là gì, nguyên nhân dấu hiệu và cách phòng ngừa thế nào

Gần đây có rất nhiều trường hợp người bị đột quỵ gây tử vong hoặc di chứng nặng nề, khiến chúng ta rất lo lắng, bởi vì bệnh này đến bất ngờ và rất nhanh. Tuy nhiên nếu chúng ta xem xét kỹ sự thay đổi và không chủ quan với các dấu hiệu bất thường xảy ra với cơ thể thì cũng có thể điều trị kịp thời.

Đột quỵ não hay còn gọi là tai biến mạch máu não là bệnh có nguy cơ gây tử vong hàng đầu, chỉ sau ung thư và tim mạch. Người bệnh cũng có thể gặp phải các di chứng sau đột quỵ nặng nề như tàn tật suốt đời. Vậy rốt cuộc đột quỵ não là gì, nguyên nhân dấu hiệu và cách phòng ngừa thế nào cùng Tủ Thuốc 24h tìm hiểu nhé.

I. Đột quỵ não là gì?

Là bệnh lý mạch máu não. Nó có thể xảy ra với bất cứ ai, bất cứ lúc nào. Khi lưu lượng máu đến một vùng não bị gián đoạn đột ngột với hai dạng chính là nhồi máu não (tắc mạch) và xuất huyết não (vỡ mạch). Đột quỵ nhồi máu não là tình trạng tắc mạch máu lên não do bị chặn bởi cục máu đông (thiếu máu cục bộ). Đột quỵ xuất huyết não là do mạch máu não bị vỡ. Mặc dù ít phổ biến hơn trong hai loại đột quỵ nhưng đột quỵ xuất huyết não là nguyên nhân thường dẫn đến tử vong.

Đột quỵ não nặng hay nhẹ là do vùng bị tổn thương nhiều hay ít. Ví dụ, một người bị cơn đột quỵ ngắn có thể chỉ gặp những vấn đề nhỏ như yếu tạm thời vùng cánh tay hoặc một bên chân. Những người bị đột quỵ nghiêm trọng có thể bị tê liệt vĩnh viễn ở một bên cơ thể hoặc mất khả năng nói. Một số người hồi phục hoàn toàn sau đột quỵ, nhưng hơn 2/3 số người sống sót sau cơn đột quỵ sẽ phải chấp nhận một vài di chứng.

II. Nguyên nhân gây ra đột quỵ não

Nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ của bạn. Các nguyên nhân gây đột quỵ não bao gồm:

1. Các yếu tố rủi ro lối sống

- Thừa cân hoặc béo phì

- Không hoạt động thể chất

- Uống nhiều bia, rượu

- Sử dụng chất kích thích, căng thẳng, stress.

2.  Yếu tố nguy cơ y tế

- Huyết áp cao hơn 120/80 mmHg

- Hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc

- Cholesterol cao

- Bệnh tiểu đường

- Bệnh tim mạch, bao gồm suy tim, dị tật tim, nhiễm trùng tim hoặc nhịp tim bất thường

- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình đột quỵ, đau tim hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.

3. Các yếu tố khác liên quan đến nguy cơ đột quỵ cao hơn bao gồm:

- Tuổi: Người từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn những người trẻ tuổi.

- Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người thuộc các chủng tộc khác.

- Giới tính: Đàn ông có nguy cơ đột quỵ cao hơn phụ nữ. Phụ nữ thường bị đột quỵ khi tuổi đã cao. Tuy nhiên, khả năng phục hồi sau đột quỵ ở nữ giới thấp hơn, trong khi nguy cơ tử vong vì đột quỵ lại cao hơn nam giới.

- Hormone: Sử dụng thuốc ngừa thai hoặc liệu pháp hormone bao gồm estrogen, cũng như tăng nồng độ estrogen từ khi mang thai và sinh con.

III. Dấu hiệu người bị đột quỵ não

Bạn cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng đột quỵ nào, ngay cả khi chúng dường như xuất hiện thoáng qua và biến mất ngay sau đó. Hãy chú ý nếu thấy biểu hiện:

F (face) – Khuôn mặt: Người bệnh bất ngờ bị méo mặt lệch về một bên, kèm theo méo miệng.

A (arms) – Cánh tay:  Người bệnh cũng có thể bị tê liệt một cánh tay, một bên chân hoặc nửa người.

S (speech) – Giọng nói: Người bệnh bất ngờ mất khả năng nói, không gọi được người xung quanh mà chỉ phát ra tiếng ú ớ hoặc nói ngọng.

Ngoài ra, một số người bệnh đột quỵ còn có các dấu hiệu khác như đột ngột đau đầu dữ dội, choáng váng, mất thăng bằng, không thể đi bộ,…

Khi quan sát thấy các dấu hiệu này, trong khoảng thời gian vàng từ 3-4, chúng ra cần nhanh chóng gọi cấp cứu. Đừng chờ đợi để xem các triệu chứng có dừng lại hay không. Cơn đột quỵ càng lâu càng khó điều trị, khả năng tổn thương não và khuyết tật càng lớn.

Trong lúc chờ nhân viên y tế đến, hãy thực hiện các bước sơ cứu như đặt người bệnh nằm nghiêng trên mặt phẳng, đắp chăn mỏng cho họ để tránh sự mất nhiệt, không cho người bệnh ăn uống bất cứ thứ gì kể cả thuốc hạ huyết áp,…

IV. Cách phòng ngừa đột quỵ não

Phòng bệnh hơn chữa bệnh là câu nói rất đúng từ xưa đến nay, vậy chúng ta cách những cách phòng ngừa đột quỵ não như thế nào.

1. Hạ huyết áp

Huyết áp cao là nguy cơ chính dẫn đến đột quỵ, một người bị cao huyết áp thì nguy cơ đột quỵ tăng gấp 2 đến gấp 4 lần người có huyết áp bình thường ổn định.

Huyết áp lý tưởng: Duy trì huyết áp dưới 135/85 mmHg. Nhưng đối với một số người, mục tiêu 140/90 mmHg có thể phù hợp hơn.

Làm thế nào để đạt được nó:

Nếu ăn mặn thì bỏ thói quen ăn mặn, nên ăn khoảng 1,5g muối trong 1 ngày.

Tránh các loại thực phẩm giàu cholesterol như bánh mì kẹp thịt, pho mai và kem.

- Nếu cần, hãy dùng thuốc trị tăng huyết áp.

2. Giảm cân

Béo phì cũng như các biến chứng liên quan đến nó (bao gồm huyết áp cao và tiểu đường), làm tăng khả năng bị đột quỵ.

Chỉ số khối cơ thể lý tưởng (BMI) là 25 hoặc ít hơn, nhưng điều đó có thể không phù hợp đối với bạn. Hãy trao đổi với bác sĩ để tạo ra một chiến lược giảm cân cá nhân.

Làm thế nào để đạt được nó:

- Cố gắng ăn không quá 1.500 - 2.000 calo mỗi ngày (tùy thuộc vào mức độ hoạt động và chỉ số BMI hiện tại của bạn).

- Vận động để đốt cháy lượng mỡ thừa trong cơ thể.

3. Tập thể dục

Tập thể dục góp phần làm giảm cân và giảm huyết áp, từ đó làm giảm nguy cơ đột quỵ.

Tập thể dục ở cường độ vừa phải ít nhất 5 ngày/tuần.

Bạn có thể đi bộ quanh công viên, đi bộ ở cầu thang, chạy bộ hay đến phòng tập thể dục, chơi 1 số môn thể thao nhẹ nhàng nếu bạn có tuổi.

- Nếu bạn không có 30 phút liên tiếp để tập thể dục, hãy chia nó thành các buổi từ 10 - 15 phút một vài lần mỗi ngày.

4. Hạn chế uống bia, rượu

Uống một ít rượu có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ. "Các nghiên cứu cho rằng, nếu bạn uống khoảng một ly rượu mỗi ngày, nguy cơ đột quỵ có thể thấp hơn", tiến sĩ Rost nói. "Một khi bạn bắt đầu uống nhiều hơn hai ly mỗi ngày, nguy cơ đột quỵ sẽ tăng lên rất mạnh".

Không uống rượu hoặc uống một cách vừa phải.

- Uống rượu vang đỏ là lựa chọn đầu tiên của bạn, bởi vì nó chứa resveratrol, được cho là để bảo vệ tim và não.

5. Điều trị các bệnh liên quan đến tim

Nếu bạn có các triệu chứng như tim đập nhanh hoặc khó thở, hãy đi khám bác sĩ.

Rung tâm nhĩ là một dạng nhịp tim bất thường gây cục máu đông hình thành trong tim. Những cục máu đông sau đó có thể di chuyển đến não, dẫn đến đột quỵ. "Rung tâm nhĩ làm tăng gần gấp 5 lần nguy cơ đột quỵ và cần được theo dõi một cách nghiêm túc" Tiến sĩ Rost nói.

Nếu bạn bị rung tâm nhĩ, hãy điều trị. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn quá trình điều trị này.

6. Điều trị bệnh tiểu đường

Lượng đường trong máu cao làm tổn thương các mạch máu theo thời gian, khiến cho cục máu đông dễ hình thành.

Hãy giữ cho lượng đường trong máu được kiểm soát.

- Theo dõi lượng đường trong máu theo chỉ dẫn của bác sĩ.

- Áp dụng chế độ ăn uống, tập thể dục và thuốc để giữ cho lượng đường trong máu ở phạm vi được đề nghị.

7. Bỏ thuốc lá

Hút thuốc làm tăng sự hình thành cục máu đông theo một vài cách khác nhau. Hút thuốc lá làm tăng số lượng mảng bám tích tụ trong các động mạch. "Cùng với chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục đều đặn, cai thuốc lá là một trong những thay đổi lối sống mạnh mẽ nhất sẽ giúp bạn giảm nguy cơ đột quỵ," Tiến sĩ Rost nói.

Bạn nên bỏ thuốc lá.

Nếu nó khó khăn hãy đến bác sĩ để được tư vấn.

- Sử dụng các thuốc hỗ trợ bỏ hút thuốc lá, chẳng hạn như thuốc viên nicotine hoặc miếng dán,...

Trên là tất tần tật những gì liên quan đến căn bệnh đột quỵ não, hy vọng các bạn đọc và lưu ý đến những thông tin để có thể bảo vệ sức khỏe cho bản thân và người thân một cách tốt nhất. Đột quỵ não là căn bệnh ngoài tử vong thì nếu sống sẽ để lại di chứng nặng nề khiến người bệnh rất đau khổ nên tốt nhất chúng ta hãy quan tâm sức khỏe ngay lúc này và phòng ngừa bệnh.

Chúc các bạn vui khỏe an nhiên.

TuThuoc24h.net